Hướng dẫn giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới Đề 4 - Phần 3

Hướng dẫn giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới – Đề 4 – Phần 3

Bạn đang trong quá trình luyện đề TOEIC ETS format mới nhưng không biết phải tìm kiếm tài liệu hướng dẫn nào cho phù hợp và chính xác? Đừng quá lo lắng, trong bài viết hôm nay FireEnglish giới thiệu với các bạn series giải đề TOEIC format mới có đáp án do đội ngũ FireEnglish biên soạn, nhằm hỗ trợ các bạn trong quá trình ôn luyện để đạt hiệu quả cao nhất.

Hướng dẫn giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới Đề 4 – Phần 3

Video giải đề hôm nay FireEnglish sẽ cung cấp cho các bạn một số điểm cần lưu ý và một vài thủ thuật làm bài siêu hiệu quả giúp các bạn làm tốt bài thi TOEIC part 3. Bây giờ các bạn đã sẵn sàng chưa? Hãy lấy giấy bút ra mình cùng học nào!

Các bạn có thể tải đề và đáp án tại đây nhé!

Đề TOEIC ETS Format mới – Đề 4: TẢI TẠI ĐÂY 

Key giải đề TOEIC ETS Format mới – Đề 4: TẢI TẠI ĐÂY

Audio đề TOEIC ETS Format mới – Đề 4: TẢI TẠI ĐÂY 

Để ôn luyện một cách hiệu quả, các bạn hãy dành 30 phút mỗi ngày để làm đề nhé. Sau đó, chúng ta sẽ dò đáp án và xem video giải đề TOEIC format mới có đáp án chi tiết của FireEnglish. Vì qua những video này, các bạn không chỉ “nạp” thêm cho mình những kiến thức mới mà còn “bỏ túi” những từ vựng “xịn xò” để chinh phục kỳ thi TOEIC đấy.

Những từ vựng mới trong đề TOEIC ETS Format mới – Đề 4 – Phần 3

Biết được nhiều từ vựng sẽ giúp các bạn nghe hiểu và đọc hiểu nhanh hơn, dẫn đến tiết kiệm được nhiều thời gian hơn và đạt được số điểm cao hơn đấy. Vậy nên, hãy cùng FireEnglish điểm qua 1 số từ vựng trong video này nhé:

  • sales report /seɪlz rɪˈpɔːt/ (n): báo cáo bán hàng
  • boardroom /ˈbɔːdrʊm/(n): phòng họp
  • confirmation /ˌkɒnfəˈmeɪʃn/(n): xác nhận
  • upgrade /ˌʌpˈɡreɪd/(v): nâng cấp
  • coach /kəʊtʃ/(n): khoang hành khách
  • business /ˈbɪznəs/(n): khoang thương gia
  • mileage card /ˈmaɪlɪdʒ kɑːd/(n): thẻ tích lũy dặm bay

Bên trên là những chia sẻ về bộ đề thi TOEIC ETS Format mới – đề 4 – phần 3. FireEnglish hi vọng với bộ đề và video giải chi tiết này, các bạn sẽ ôn luyện hiệu quả và đạt kết quả như mong đợi nhé.

Nguồn: FireEnglish

Đọc tiếp

Từ vựng chủ đề public transport

Từ vựng TOEIC: Từ vựng chủ đề public transport thông dụng

Khi ôn luyện cho các kì thi năng lực tiếng Anh, đặc biệt là kì thi TOEIC, người học thường xuyên bắt gặp từ vựng TOEIC theo chủ đề public transport. Trong bài viết này, FireEnglish sẽ cung cấp cho các bạn những từ vựng TOEIC về phương tiện công cộng thông dụng nhé.

Từ vựng tiếng Anh chủ đề public transport

từ vựng tiếng Anh chủ đề public transport
từ vựng tiếng Anh chủ đề public transport

Phương tiện công cộng là một chủ đề khá phổ biến trong tiếng Anh kể cả là trong kì thi TOEIC hay trong cuộc sống thường ngày. Hãy cùng FireEnglish điểm qua một số từ vựng chủ đề public transport thông dụng nhé.

  1. Scooter /ˈskuːtə/ (n): xe tay ga
  2. Truck /trʌk/ (n): xe tải
  3. Van /væn/ (n): xe tải nhỏ
  4. Cab /kæb/ (n): xe cho thuê
  5. Tram /træm/ (n): Xe điện
  6. Caravan /ˈkærəvæn/ (n): xe nhà di động
  7. Moped /ˈməʊpɛd/ (n): Xe máy có bàn đạp
  8. Tube /juːb/ (n): tàu điện ngầm
  9. Underground /ˈʌndəgraʊnd/ (n): tàu điện ngầm
  10. Subway /ˈsʌbweɪ/ (n): tàu điện ngầm
  11. High-speed train /ˈhaɪˈspiːd treɪn/ (n): tàu cao tốc
  12. Ferry /ˈfɛri/ (n): phà
  13. Hovercraft /ˈhɒvəkrɑːft/ (n): tàu di chuyển nhờ đệm không khí
  14. Speedboat /ˈspiːdbəʊt/ (n): tàu siêu tốc
  15. Sailboat /ˈseɪlbəʊt/ (n): thuyền buồm
  16. Cargo ship /ˈkɑːgəʊ ʃɪp/ (n): tàu chở hàng trên biển
  17. Cruise ship /kruːz ʃɪp/ (n): tàu du lịch (du thuyền)
  18. Rowing boat /ˈrəʊɪŋ bəʊt/ (n): thuyền có mái chèo
  19. Helicopter /ˈhɛlɪkɒptə/ (n): trực thăng
  20. Hot-air balloon /ˈhɒtˈeə bəˈluːn/ (n): khinh khí cầu
  21. Glider /ˈglaɪdə/ (n): tàu lượn
  22. Propeller plane /prəˈpɛlə pleɪn/ (n): máy bay động cơ cánh quạt
  23. Roadside /ˈrəʊdsaɪd/ (n): lề đường
  24. Crosswalk /ˈkrɒswɔːk/ (n): vạch sang đường
  25. Fork /fɔːk/ (n): ngã ba
  26. One-way street /wʌn-weɪ striːt/ (n): đường một chiều
  27. Two-way street /ˈtuːˈweɪ striːt/ (n): đường hai chiều
  28. Driving licence /ˈdraɪvɪŋ ˈlaɪsəns/ (n): bằng lái xe
  29. Traffic light /ˈtræfɪk laɪt/ (n): đèn giao thông
  30. Level crossing /ˈlɛvl ˈkrɒsɪŋ/ (n): đoạn đường ray giao đường cái
  31. Traffic jam /ˈtræfɪk ʤæm/ (n): tắc đường
  32. Signpost /ˈsaɪnpəʊst/ (n): biển báo
  33. Junction /ˈʤʌŋkʃən/ (n): Giao lộ
  34. Crossroads /ˈkrɒsˌrəʊdz/ (n): Ngã tư
  35. Bend /bɛnd/ (n): đường gấp khúc
  36. Two way traffic /tuː weɪ ˈtræfɪk/ (n): đường hai chiều
  37. Road narrows /rəʊd ˈnærəʊz/ (n): đường hẹp
  38. Roundabout /ˈraʊndəbaʊt/ (n): bùng binh
  39. Bump /bʌmp/ (n): đường xóc
  40. Slow down /sləʊ daʊn/ (n): giảm tốc độ
  41. Slippery road /ˈslɪpəri rəʊd/ (n): đường trơn
  42. Uneven road /ʌnˈiːvən rəʊd/ (n): đường mấp mô
  43. Cross road /krɒs rəʊd/ (n): đường giao  nhau
  44. No entry /nəʊ ˈɛntri/ (n): cấm vào
  45. No horn /nəʊ hɔːn/ (n): cấm còi
  46. No overtaking /nəʊ ˌəʊvəˈteɪkɪŋ/ (n): cấm vượt
  47. Speed limit /spiːd ˈlɪmɪt/ (n): giới hạn tốc độ
  48. No U-Turn /nəʊ juː-tɜːn/ (n): cấm vòng
  49. Dead end /dɛd ɛnd/ (n): đường cụt
  50. T-Junction /tiː-ˈʤʌŋkʃən/ (n): ngã ba hình chữ T
những câu ví dụ về từ vựng chủ đề public transport
những câu ví dụ về từ vựng chủ đề public transport

Những câu ví dụ về từ vựng chủ đề public transport

I have just seen a truck rushing along the road.

(Tôi vừa nhìn thấy một chiếc xe tải lao đi trên đường)

Why did you drag me to a ferry stop?

(Sao bạn lại dẫn tôi đến bến phà)

They dream of owning a sailboat and living on it year-round.

(Họ mơ về việc sở hữu một chiếc thuyền buồm và sống trên đó quanh năm)

They took the wrong fork and now they get lost.

(Họ đi nhầm ngã ba và giờ thì họ bị lạc)

Control your limit carefully when you see the Speed limit sign.

(Kiểm soát kĩ tốc độ của bạn khi bạn thấy biển báo giới hạn tốc độ)

Bên trên là những từ vựng và câu ví dụ về chủ đề public transport. FireEnglish mong là qua bài viết này, các bạn sẽ vững vàng sử dụng những từ ngữ thông dụng về chủ đề public transport không chỉ trong kì thi TOEIC mà còn trong cuộc sống hàng ngày.

Nguồn: FireEnglish

 

Đọc tiếp

ets format moi

Hướng dẫn giải đề TOEIC ETS format mới (Đề 4 – Phần 4)

Đề TOEIC ETS format mới hẳn đã gây thêm nhiều khó khăn cho các thí sinh. Trong quá trình ôn tập và làm qua các đề thi thử, bạn có thắc mắc tại sao đáp án cuối cùng lại không như mình nghĩ? Thế thì hãy để series giải đề TOEIC format mới của FireEnglish giúp các bạn giải đáp những thắc mắc này nhé!

Hướng dẫn giải đề TOEIC ETS format mới (Đề 4 – Phần 4)

Trong bài này, chúng mình sẽ đi trọng tâm vào phần 4 của Đề 4. FireEnglish sẽ bật mí 1 số bí quyết và mẹo làm bài giúp các thí sinh rút ngắn được khoảng thời gian trong phòng thi mà vẫn đảm bảo về kết quả của mình.
Các bạn lấy giấy bút ra take note lại những điều mình mới được học nhé! Giờ thì học thôi nào!

Tải Đề TOEIC ets format mới – Đề 4
Tải Audio Đề TOEIC ets format mới – Đề 4
Tải Key Đề TOEIC ets format mới – Đề 4

Chỉ cần bỏ ra 30 phút mỗi ngày xem giải video giải đề, FireEnglish chắc chắn bạn sẽ tiến bộ rất nhanh đó!
Bên cạnh các mẹo làm bài, FireEnglish đã đúc kết lại chủ điểm từ vựng cần nhớ trong bài giúp các bạn học hiệu quả hơn.

Những từ vựng mới xuất hiện trong video giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới – Đề 4 – Phần 4

Sau đây là các từ vựng cần phải ghi nhớ của phần 4 Đề 4 ngày hôm nay. Hãy cùng FireEnglish ghi lại và học ngay nhé!

  • graphic design /ˈɡræf.ɪk, dɪˈzaɪn/(n): thiết kế đồ họa
  • preliminary /prɪˈlɪm.ɪ.nər.i/(adj): sơ bộ
  • software /ˈsɒft.weər/(n): phần mềm
  • surplus funds /ˈsɜː.pləs, fʌnds/(n): quỹ thặng dư
  • Dr = Doctor /ˈdɒk.tər/(n): tiến sĩ
  • groundbreaking /ˈɡraʊndˌbreɪ.kɪŋ/(adj): đột phá
  • bilingual /baɪˈlɪŋ.ɡwəl/(adj): song ngữ
  • merger /ˈmɜː.dʒər/(n): sát nhập
  • acquisition /ˌæk.wɪˈzɪʃ.ən/(n): mua lại
  • soundtrack /ˈsaʊnd.træk/(n): nhạc phim
  • malfunctioning /ˌmælˈfʌŋk.ʃən/(n): trục trặc
  • light refreshment /laɪt, rɪˈfreʃ.mənt/(n): món ăn nhẹ

Bên trên là những chia sẻ về Hướng dẫn giải đề TOEIC ETS format mới – Đề 4 (phần 4). Với bài viết này, hy vọng sẽ có ích cho các bạn ôn thi hiệu quả hơn.
Nguồn: FireEnglish

Đọc tiếp

Hướng dẫn giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới Đề 4 - Phần 7

Hướng dẫn giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới Đề 4 – Phần 7

Bạn đang gặp khó khăn khi giải đề TOEIC ETS FORMAT mới? Mặc dù đề có đáp án sẵn nhưng bạn vẫn thắc mắc tại sao đáp án cuối cùng lại không như mình nghĩ? Hiểu được nỗi băn khoăn này, FireEnglish đã đặc biệt biên soạn series hướng dẫn giải đề TOEIC format mới có đáp án, nhằm hỗ trợ các bạn trong quá trình ôn luyện để đạt hiệu quả cao nhất. Hôm nay, hãy cùng FireEnglish xem video giải chi tiết đề 4 – phần 7 nhé!

Hướng dẫn giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới Đề 4 – Phần 7

Part 7 được đánh giá là phần thi “khó nhằn” trong TOEIC. Do đó, để chinh phục được phần này ngoài việc chăm chỉ luyện tập mỗi ngày thì bạn cũng cần phải biết một số tips để làm bài đấy. Và trong video này FireEnglish sẽ cung cấp cho các bạn một số điểm cần lưu ý và một vài thủ thuật làm bài siêu hiệu quả giúp các bạn làm tốt bài thi TOEIC part 7. Hãy lấy giấy bút ra mình cùng học nào!

Các bạn có thể tải đề và đáp án tại đây nhé!

Đề TOEIC ETS Format mới – Đề 4 – Phần 7 : TẢI TẠI ĐÂY

Key giải đề TOEIC ETS Format mới – Đề 4 – Phần 7: TẢI TẠI ĐÂY

Audio đề TOEIC ETS Format mới – Đề 4 – Phần 7: TẢI TẠI ĐÂY

Để ôn luyện một cách hiệu quả, các bạn hãy dành 30 phút mỗi ngày để làm đề nhé. Sau đó, chúng ta sẽ dò đáp án và xem video giải đề TOEIC format mới có đáp án chi tiết của FireEnglish. Vào cuối mỗi video sẽ có phần đúc kết lại chủ điểm từ vựng cần nhớ trong bài giúp bạn  “bỏ túi” những từ vựng “xịn” để chinh phục kỳ thi TOEIC đấy.

Những từ vựng mới trong đề TOEIC ETS Format mới – Đề 4 – Phần 7

Để bổ sung cho kho từ vựng của bạn ngày càng đa dạng và phong phú, hãy cùng FireEnglish điểm qua 1 số từ vựng trong video này nhé!

  • retirement /rɪˈtaɪərmənt/ (n) nghỉ hưu
  • upcoming /ˈʌpˌkʌmɪŋ/ (adj) sắp
  • ranger /ˈreɪnʤər/ (n) nhân viên kiểm lâm
  • general director /ˈʤɛnərəl daɪˈrɛktər/ (n) tổng giám đốc
  • conservation /ˌkɑnsərˈveɪʃən/ (n) bảo tồn
  • fund /fʌnd/ (n) quỹ
  • reception /rɪˈsɛpʃən/ (n) tiệc chiêu đãi
  • award /əˈwɔrd/ (n) giải thưởng
  • carry-on /ˈkæri-ɒn/ (n) túi xách, hàng xách tay đem lên máy bay
  • purchase /ˈpɜːʧəs/ (v) mua
  • reservation /rɛzəˈveɪʃən/ (n) sự e dè, nghi ngại
  • concern /kənˈsɜːn/ (n) sự lo lắng, lo âu
  • experience /ɪksˈpɪərɪəns/ (n) kinh nghiệm
  • feature /ˈfiːʧə/ (n) điểm đặc trưng
  • prove /pruːv/ (v) chứng minh, xác nhận
  • survey (n) sự khảo sát
  • retract /rɪˈtrækt/ (v) rút lại (một lời tuyên bố, một lời buộc tội)
  • package /ˈpækɪʤ/ (n) gói hàng, bưu kiện
  • defective /dɪˈfɛktɪv/ (a) có thiếu sót, cơ nhược điểm, có khuyết điểm
  • thoroughly /θʌrəli/ (adv) hoàn toàn, kỹ lưỡng, thấu đáo
  • roll /rəʊl/ (v) lăn
  • previous /ˈpriːviəs/ (a) trước (thời gian, thứ tự)

Với những chia sẻ về bộ đề thi TOEIC ETS Format mới – đề 4 – phần 7, FireEnglish hi vọng sẽ giúp các bạn ôn luyện hiệu quả và sớm đạt được kết quả như mong đợi nhé.

Nguồn: FireEnglish

Đọc tiếp

Tổng Hợp Từ Vựng Về Chủ Đề Mua Sắm Hay Gặp Nhất Trong TOEIC

Tổng Hợp Từ Vựng Về Chủ Đề Mua Sắm Hay Gặp Nhất Trong TOEIC

Học từ vựng theo từng chủ đề riêng biệt là một trong những cách học từ vựng TOEIC dễ nhớ và dễ khơi gợi hứng thú nhất. Trong các bài thi TOEIC thì từ vựng về shopping cũng là một trong những topic thường gặp nhất. Hãy cùng FireEnglish tìm hiểu từ vựng về chủ đề mua sắm này nhé!

Danh sách từ vựng về chủ đề mua sắm hay gặp

2

  1. shopping mall: trung tâm mua sắm
  2. shopping channel: kênh mua sắm
  3. clothing section: gian hàng quần áo
  4. retail store: cửa hàng bán lẻ
  5. high-street name: cửa hàng nổi tiếng
  6. manager: quản lý cửa hàng
  7. cashier: nhân viên thu ngân
  8. fitting room: phòng thay đồ
  9. bargain /ˈbɑːɡən/ (n) món hời
  10. bear /beə(r)/(v) chịu đựng
  11. behavior /bɪˈheɪvjə(r)/ (n) cách cư xử
  12. checkout /ˈtʃekaʊt/ (n) quầy thanh toán
  13. comfort /ˈkʌmfət/ (v) thoải mái → comfortable (a) thoải mái,dễ chịu
  14. expand /ɪkˈspænd/ (v) mở rộng
  15. explore /ɪkˈsplɔːr/ (v) khám phá → exploration /ˌekspləˈreɪʃn/ (n) cuộc thám hiểm → exploratory /ɪkˈsplɒrətri/ (a) thám hiểm, tìm tòi
  16. item /ˈaɪtəm/ (n) món (ghi trong đơn hàng)
  17. mandatory /ˈmændətəri/ (a) bắt buộc
  18. merchandise /ˈmɜːtʃəndaɪs/ (n) hàng hóa
  19. strictly /ˈstrɪktli/ (adv) một cách nghiêm ngặt, nghiêm khắc
  20. trend /trend/ (n) xu hướng, thịnh hành
  21. window shopping /ˈwɪndəʊ ʃɒpɪŋ/ đi ngó lòng vòng
  22. on a tight budget /taɪtˈbʌdʒ.ɪt/ ngân sách eo hẹp
  23. local shops /ˈləʊklʃɒp/ cửa hàng địa phương
  24. shop assistants /ˈʃɒp əsɪstənt/ nhân viên bán hàng
  25. to bargain /ˈbɑːɡən/ trả giá
  26. advertising campaign /ˈædvətaɪzɪŋ kæmˈpeɪn/ chiến dịch quảng cáo
  27. to pay the full price: trả đủ giá
  28. customer service /ˌkʌstəmə ˈsɜːvɪs/ chăm sóc khách hàng
  29. stockroom: khu vực chứa hàng
  30. coupon: phiếu giảm giá
  31. shop window: cửa kính để trưng bày hàng
  32. loyalty card: thẻ thành viên thân thiết
  33. be on display: được trưng bày
  34. cost an arm and a leg: rất đắt
  35. pick up a bargain: mặc cả giá tiền
  36. pay in cash: trả bằng tiền mặt
  37. be hanging from the rack: được treo trên giá
  38. go on a spending spree: mua sắm thỏa thích
  39. be on special offer: được khuyến mãi đặc biệt
  40. buy/order something in advance: mua/đặt hàng trước

Một số câu ví dụ liên quan đến từ vựng về chủ đề mua sắm

Để việc học từ vựng về chủ đề mua sắm trong tiếng anh trở nên dễ dàng cũng như giúp bạn có thể nhớ từ lâu hơn, FireEnglish sẽ cung cấp cho bạn những câu ví dụ cụ thể của từ vựng đó. Hãy cùng tìm hiểu ngay thôi nào!

3

  1. I don’t like crowds so I cannot bear to shop during the holiday rush.
  2. The collectors like to explore antique shops looking for bargains.
  3. He conducted a survey on whether consumer behavior differs between men and women.
  4. The line at this checkout is too long, so I decide to look for another.
  5. I like to dress for comfort if I’m spending the day shopping.
  6. The new manager has significantly expanded the store’s inventory.
  7. While I shopped for clothes, my brother wandered off to explore the toy select.
  8. Do you think I will get all these items into one bag?
  9. The clothing store has a mandatory policy of showing customers only one item at a time.
  10. The merchandise on display in the shop window.
  11. Our store strictly enforces its return policy.
  12. The clothing shop tries to stay on top of all the new trends.
  13. I often go window shopping before I buy something
  14. It may involve a tight budget for meals.
  15. I prefer local shops than the one in other cities.
  16. I picked up a few good bargains in the sale.
  17. A shop assistant is ​a person whose job is to serve customers in a shop
  18. The previous advertising campaign involved in riding bikes around the city.
  19. Our main concern is to provide quality customer service.
  20. You have to pay the full price when buying at certain shops

Bài viết trên là những từ vựng về chủ đề mua sắm cũng như những ví dụ để bạn có thể hiểu rõ hơn về từ vựng đó. FireEnglish hi vọng bài viết này sẽ giúp bạn bổ sung thêm vốn từ vựng cho bản thân. Chúc bạn ôn thi thật tốt và sớm đạt được target mà mình mong muốn nhé!

Nguồn: FireEnglish

Đọc tiếp

TOEIC Cấp tốc – Series 1 phút TOEIC: Chủ đề Business Planning

Có nhiều bạn hay than thở rằng vốn từ vựng chủ đề business của mình quá ít, không đủ làm các bạn tự tin trước khi bước vào phòng thi.

Vì vậy, để giúp các bạn lấy lại sự tự tin vốn có, vốn từ vựng đa dạng hơn cũng như tiết kiệm thời gian làm bài thì hôm nay mình sẽ chia sẻ cho các bạn những chủ đề từ vựng hay xuất hiện trong TOEIC, cụ thể đó là Business. Không để các bạn chờ lâu nữa chúng ta bắt đầu thôi.

Series 1 phút TOEIC: Chủ đề Business Planning

Trước tiên chúng ta hãy xem một Video song ngữ về chủ đề Business planning hết sức thú vị, được lấy từ bài học thực tiễn các bạn nhé.

Vietsub:

“Bạn cần develop (phát triển) kế hoạch kinh doanh để avoid (tránh) nhiều rủi ro. Trong kế hoạch bạn phải chủ yếu demonstrate (chứng minh) rằng có một thị trường cho sản phẩm bạn dự định offer (đưa ra) cho những đối thủ của bạn và chưa ai address (giải quyết) nó.

Evaluate (xác định) làm thế nào mà sản phẩm của bạn tốt hơn những sản phẩm của đối thủ. Việc gather (thu thập) dữ liệu là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất để thiết lập một kế hoạch an toàn. Không có việc lập kế hoạch mang mang tính strategic (mang tính chiến lược) bạn sẽ bị put at risk (đưa vào rủi ro)”.

Một video từ vựng thực tế thú vị quá đúng không nào, bây giờ mình sẽ gửi đến cho các bạn thêm cụm từ ví dụ cụ thể hơn về Business:

  • make huge profit: tạo ra lợi nhuận khổng lồ
  • face financial difficulties: đối mặt với những khó khăn về tài chính
  • raise job satisfaction: nâng cao mức độ hài lòng trong công việc
  • minimum starting salary: lương khởi điểm tối thiểu
  • long-term, low-risk and high-yield investment: đầu tư dài hạn, ít rủi ro và sinh lời nhanh
  • create favorable conditions for doing business: tạo điều kiện thuận lợi trong công việc kinh doanh
  • to be detrimental to the country’s socio-economic development: có hại cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước (detrimental = harmful)

tu-vung-chu-de-Business-1

Phân biệt một số từ có nghĩa gần giống nhau trong chủ đề Business

Chủ đề này có nhiều từ gần giống nghĩa nhau, là bẫy hay gặp phải trong đề thi. Một số từ dưới đây bạn cần phân biệt:

1. Payment: phân biệt thật rõ về salary, payment, wages

  • salary: là tiền lương khi làm việc, thường xét khoản tính theo tháng, cái này đa số khi nói tới lương là nói tới nó đấy
  • pay: tiền nhận được khi làm việc (cái này thường là dành cho dân part-time
  • wages: tiền tính theo tuần, nhất là của ng bán hàng ở shop của bọn Tây hay được tính theo wages chứ ít tính theo salary
  • income: cái này chung chung là lương, monthly, hay dành cho người làm ở mảng kinh doanh và investments, finance, banker
  • earnings: tất cả tiền kiếm đc từ job, cẩu lương, lậu, boa, tips, tham ô, hối lộ… (tính theo month và year)

Collocation:

  • make/receive a payment
  • monthly payment
  • cash payment
  • an interest payment: tiền nhận đc từ cho vay (kiểu lãi vay or hoa hồng)
  • a bonus payment
  • earn/ get/receive salary
  • be on a salary: tiền lương đang nhận cho cv hiện tại (cái này hay dùng trong văn nói)
  • pay/offer sb a salary/ payment/wave
  • cut/increase sb’s salary and a salary increase/cut
  • annual/monthly/currently/basic/base/starting salary
  • the salary scale/structure
  • high/low salary

2. Phân biệt về Profit

  • profit: công thức TP = TR – TC = tổng thu – tổng chi ấy
  • earnings: lãi mà một công ty kiếm được (profit)
  • return: tiền lãi từ khoản đầu tư
  • turnover: lãi trong một khoảng thời gian nhất định, thường có trong các báo cáo tháng và quý
  • interest: tiền lãi từ việc cho vay của ngân hàng or tổ chức tài chính

Collocation:

  • a big/huge/good/quick/small/modest/gradual/steady… profit
  • a healthy/tidy profit = big profit: siêu lợi nhuận
  • net profit: lợi nhuận sau thuế
  • generate/make/turn/earn a profit
  • boost profit: tăng lợi nhuận
  • maximize profit: tối đa lợi nhuận
  • minimize cost: giảm thiểu chi phí

Xem thêm: Tổng hợp từ vựng về chủ đề TOEIC thường xuất hiện trong đề thi TOEIC

3. Phân biệt về Economy

  • strong/healthy/sound/weak/ailing/depressed/stable economy → Đặc biệt là healthy và depressed là hay tính từ hay đi cùng với economy trong đề thi TOEIC
  • economy được dùng cực kỳ nhiều trong các bài báo, report về national economy
  • stagnant economy: nền kinh tế đang đói kém và ngưng trệ
  • flagging economy: nền kinh tế đang suy kiệt >< a booming economy
  • market/free-market economy: nền kinh tế thị trường
  • knowledge-based economy: kinh tế tri thức
  • resource-based economy: nền kinh tế dựa vào tài nguyên

Bên trên là tổng hợp một số ví dụ về từ vựng và cụm từ về chủ đề Business trong đề thi, hy vọng nó sẽ hữu ích với các bạn. Các bạn cũng có thể xem thêm nhiều Video “Một 1 phút TOEIC” nhé.

Tham gia lớp Lớp Zalo giải đề TOEIC miễn phí ngay! 

popup-zalo

Đọc tiếp

TỪ VỰNG VỀ THỜI TIẾT

Tổng hợp từ vựng chủ đề thời tiết thường gặp trong đề TOEIC

Thời tiết là chủ đề quen thuộc trong các đề thi, tuy nhiên, mỗi lần thì thì lại có các từ vựng về thời tiết mới. Tim ở đâu đây, các bạn đừng lo lắng. Vì FireEnglish đã tập hợp bộ từ vựng tiếng Anh chủ đề thời tiết dành riêng cho các bạn rồi đây.

từ vựng chủ đề thời tiết

Danh sách từ vựng chủ đề thời tiết

  1. A blanket of snow (n): một lớp tuyết
  2. A blizzard (n): bão tuyết
  3. Cloudy (adj): nhiều mây
  4. A cool breeze (n): một làn gió mát
  5. A downpour (n): mưa rào
  6. A drought (n): hạn hán
  7. A flood (n): lũ lụt
  8. Foggy (adj): đầy sương mù
  9. A frostbite (n): lạnh cóng
  10. A gale (n): cơn lốc
  11. A heatstroke (n): say nắng
  12. A heavy rain (n): mưa lớn
  13. A puddle (n): vũng nước
  14. A rainbow (n): cầu vồng
  15. It’s raining cats and dogs (n): mưa tầm tả

 

Một số ví dụ về từ vựng chủ đề thời tiết

tu-vung-chu-de-thoi-tiet

Sau đây là một số ví dụ cho các bạn đọc dễ hiểu hơn dành cho các bạn học các từ vựng trên:

  1. The singers are late because of a blanket of snow on the street.
  2. The little girl warm herself up by using matches one by one in a blizzard night
  3. Look! It’s about to rain, the sky is very cloudy.
  4. Spring signifies a period that brings cool breeze in the evenings
  5. A downpour of rain put out the children’s bonfire
  6. The summer drought put farmers in misery
  7. The previous flood caused such a great casualty
  8. You should use yellow light when travelling in a foggy weather
  9. Two of the mountain climbers were suffering from frost-bite
  10. Oh no! We lost Alvin in the snow gale.
  11. I passed out an hour ago due to a heatstroke.
  12. We couldn’t go to work because of a heavy rain
  13. The rain creates several puddles on our street.
  14. There is always rainbow after a rain
  15. When the rain is harsh, you say it’s raining cats and dogs.

 

Bài viết trên là các từ vựng về thời tiết và những ví dụ để các bạn có thể hiểu rõ hơn về từ vựng đó. Hi vọng các bạn thấy bài viết này hữu ích trong việc học từ vựng toeic theo chủ đề

Nguồn: FireEnglish

 

Đọc tiếp

Từ vựng chuyên ngành IT

Từ vựng TOEIC: Từ vựng chuyên ngành IT thông dụng

Khi ôn luyện cho các kì thi năng lực tiếng Anh, đặc biệt là kì thi TOEIC, người học thường xuyên bắt gặp những từ vựng chuyên ngành IT. Trong bài viết này, FireEnglish sẽ cung cấp cho các bạn những từ vựng ngành công nghệ thông tin thông dụng nhé.

Từ vựng chuyên ngành IT

từ vựng chuyên ngành IT
từ vựng chuyên ngành IT

IT luôn là một chủ đề khó trong tiếng Anh. Trong bài viết này, FireEnglish đã tổng hợp những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành IT thông dụng để hỗ trợ các bạn trong quá trình chinh phục đỉnh cao TOEIC.

  1. Operating system /ˈɒpəreɪtɪŋ ˈsɪstɪm/ (n): hệ điều hành
  2. Multi-user /ˈmʌltɪ-ˈjuːzə/ (n) đa người dùng
  3. Gateway /ˈɡeɪtweɪ/ (n): cổng kết nối Internet cho những mạng lớn
  4. Packet/ ˈpækɪt/ (n): gói dữ liệu
  5. Source code /sɔːs kəʊd/ (n): mã nguồn (của của file hay một chương trình nào đó)
  6. Memory /ˈmeməri/ (n): bộ nhớ
  7. Operationˌ/ɒpəˈreɪʃn/ (n): thao tác
  8. Storage /ˈstɔːrɪdʒ/ (n): lưu trữ
  9. Graphics /ˈɡræfɪks/ (n): đồ họa
  10. Hardware /ˈhɑːdweə(r)/ (n): phần cứng
  11. Software/ˈsɒftweə(r)/ (n): phần mềm
  12. Text /tekst/ (n): văn bản chỉ bao gồm ký tự
  13. Remote Access /rɪˈməʊt ˈæksɛs/ (n): truy cập từ xa qua mạng
  14. Analysis /əˈnæləsɪs/ (n): phân tích
  15. Application /ˌæplɪˈkeɪʃn/ (n): ứng dụng
  16. Certification /ˌsɜːtɪfɪˈkeɪʃn/ (n): giấy chứng nhận
  17. Efficient/ɪˈfɪʃnt/ (adj): có hiệu suất cao
  18. Equipment /ɪˈkwɪpmənt/ (n): thiết bị
  19. Expertise/ˌekspɜːˈtiːz/ (n): thành thạo, tinh thông
  20. Eyestrain /aɪstreɪn/ (n): mỏi mắt
  21. Install /ɪnˈstɔːl/ (v): cài đặt
  22. Instruction /ɪnˈstrʌkʃn/ (n): chỉ thị, chỉ dẫn
  23. Intranet /ˈɪntrənet/ (n): mạng nội bộ
  24. Level with someone /ˈlɛvl wɪð ˈsʌmwʌn/ (v): thành thật
  25. Low /ləʊ/ (adj): yếu, chậm
  26. Negotiate /nɪˈɡəʊʃieɪt/ (v): thương lượng
  27. Replace /rɪˈpleɪs/ (v): thay thế
  28. Resource /rɪˈsɔːs/ (n): nguồn
  29. Solve /sɒlv/ (v): giải quyết
  30. Multi-task /ˈmʌltɪ-tɑːsk/: đa nhiệm.
  31. Technology /tekˈnɒlədʒi/ (n): công nghệ.
  32. Digital /ˈdɪdʒɪtl/ (adj): thuộc về số.
  33. Command /kəˈmɑːnd/ (n): lệnh (trong máy tính).
  34. Complex /ˈkɒmpleks/ (n): phức tạp
  35. Data /ˈdeɪtə/ (n): dữ liệu
  36. Minicomputer /ˌmɪnɪkəmˈpjuːtə/ (n): máy tính mini
  37. Signal /ˈsɪgnl/ (n): tín  hiệu
  38. Switch /swɪtʃ/ (v): chuyển
  39. Tape /teɪp/ (v): ghi  băng
  40. Transmit /trænsˈmɪt/ (v): truyền

Những câu ví dụ về từ vựng chuyên ngành IT

những câu ví dụ về từ vựng chuyên ngành IT
những câu ví dụ về từ vựng chuyên ngành IT

He is highly valued because of his expertise.

(Anh ấy được trọng dụng vì sự tinh thông của mình)

Prolonged staring at the screen can cause eyestrain.

(Nhìn màn hình lâu có thể gây mỏi mắt).

That game received lots of positive comments about its graphics.

(Đồ họa của trò chơi đó nhận được nhiều lời nhận xét tích cực)

The manager asked him to extract audio signals from video signals.

(Người quản lí yêu cầu anh ấy tách tín hiệu âm từ tín hiệu hình)

Follow this instruction and you find it is very easy to use this device.

(Bạn sẽ dễ dàng sử dụng thiết bị này khi bạn thực hiện theo chỉ dẫn)

Bên trên là những từ vựng chuyên ngành IT thông dụng và những câu ví dụ liên quan đến các từ này. FireEnglish mong là sau bài viết này các bạn sẽ xây dựng cho mình một chiến lược ôn luyện từ vựng ngành công nghệ thông tin hiệu quả và vững vàng hơn trong kì thi TOEIC nhé.

Nguồn: FireEnglish

 

Đọc tiếp

part-5-toeic-

Một số bẫy thường gặp trong Part 5 của đề thi TOEIC 2020

Có thể nhiều bạn chưa biết Part 5 Toeic format mới đã giảm xuống còn 30 câu hỏi so với format cũ trước đây part 5 là 40 câu. Vì chủ yếu phần kiến thức liên quan tới ngữ pháp, từ loại và dịch nghĩa “cơ bản” nên đây được xem là phần ăn điểm đối với những bạn mới bắt đầu luyện thi TOEIC.

“Cơ bản” không có nghĩa là Part 5 TOEIC sẽ dễ hoàn toàn, thật chất sẽ có một số câu mang tính chất “bẫy” rất nhiều. Vì vậy để giúp các bạn tránh làm rơi điểm số ở những câu này thì thầy sẽ giúp các em phân tích từng loại bẫy cũng như mẹo làm bài để mọi người có thể đạt điểm số tuyệt đối cho Part 5 nha!

Bẫy 1: Bẫy vượt thời gian

a. Thì hiện tại dùng để nói về lịch trình

Ví dụ:

The train ______ at 3 p.m tomorrow.

A. Will arrive

B. Arrives

C. Arrived

D. Arriving

Bẫy: Mặc dù từ “tomorrow” là một định danh của thì tương lai đơn, nhưng đáp án đúng của câu này lại là B. The train arrives at 3 p.m tomorrow. (không phải will arrive)

Cách tránh bẫy: Khi nói đến lịch trình (của tàu hỏa, ô tô, máy bay,…) hoặc các sự kiện nhất định xảy ra theo thời gian biểu, cho dù điều đó xảy ra trong tương lai gần (tomorrow, tomorrow afternoon,…) thì các bạn vẫn sử dụng thì hiện tại đơn.

part-5-toeic

b. Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả các hành động đã được lên kế hoạch từ trước

Ví dụ:

My boss ______ to Australia next month to open a new business.

A. Travels

B. Will travel

C. Is traveling

D. Traveling

Bẫy: Khi nhìn thấy từ khóa “next month”, nhiều bạn sẽ vội vàng chọn đáp án B: will travel. Tuy nhiên, vì đây là sự việc đã được lên kế hoạch trước và chắc chắn sẽ xảy ra (không phải hành động quyết định lúc nói) nên chúng ta chọn đáp án C (is traveling)

Vậy thì hiện tại tiếp diễn không chỉ dùng để nói về những hành động đang xảy ra mà còn dùng để mô tả các hành động đã được lên kế hoạch từ trước

c. Sử dụng thì tương lai để suy đoán

Ví dụ:

Experts predict that the interest rates ______ left unchanged.

A. Is

B. Was

C. Will be

D. Being

Bẫy: Trong câu trên, vế đầu tiên của “Experts predict that …” là thì hiện tại đơn, thông thường, vế sau của câu cũng sẽ phải sử dụng thì hiện tại đơn (nhiều bạn sẽ chọn Đáp án A). Tuy nhiên, từ “predict” lại mang ý nghĩa dự đoán, do đó chúng ta cần sử dụng thì tương lai đơn (Đáp án C – will be).

Mẹo để tránh bẫy: Để tránh cái bẫy này, các bạn hãy nhớ mẫu câu sau:

S + think / predict / be sure / expect that + S + V (thì tương lai đơn)

Bẫy 2: câu giả định trong part 5 TOEIC 

Ví dụ:

The scholarship committee requires that he _______ to a college that is within the state of Minnesota.

A: Go

B: Goes

C: Going

D: Went

Bẫy: Thông thường, theo quy tắc chia động từ, động từ theo sau chủ ngữ He (ngôi thứ 3 số ít) sẽ được chia ở dạng “s/es”. Vì vậy nhiều bạn sẽ dính bẫy ở câu này và chọn đáp án B (goes). Tuy nhiên, câu trả lời đúng phải là A (go).

Mẹo để tránh bẫy: Để tránh cái bẫy này, chúng ta cần nhớ cấu trúc của câu giả định:

S1 + SUGGEST / RECOMMEND / REQUEST / ASK / REQUIRE / DEMAND / INSIST … + S2 + (SHOULD) + VO

IT + BE +CRUCIAL / VITAL / ESSENTIAL / MANDATORY / NECESSARY / … + (THAT) + S + (SHOULD) (NOT) +VO

part-5-toeic-1

Bẫy 3: tính từ

Ví dụ:

Sea Sapphire Cruises is ______ to announce the launch of their newest luxury ocean liner.

A: Pleased

B: Pleasure

C: Pleasant

D: Pleasing

Bẫy: phải hiểu nghĩa và từ loại của từng từ để tìm câu trả lời chính xác  là câu A quá khứ phân từ (bị động)

  1. niềm vui (danh từ)
  2. dễ chịu (tính từ – dùng để chỉ bản chất của con người, sự vật và sự việc)
  3. là hiện tại phân từ (chủ động)

Chúng ta có thể hiểu câu này như sau:

The launch of their newest luxury ocean liner made the company “Sea Sapphire Cruises” very happy

=> Sea Sapphire Cruises is pleased to announce the launch of their newest luxury ocean liner

Do đó, từ cần điền là quá khứ phân từ, đáp án là A.

Mẹo tránh bẫy:

Đây là một trong những bẫy “kinh điển” mà ngay cả những người thành thạo tiếng anh cũng có thể bị lừa. Nguyên nhân chính là do ‘’ảo tưởng” vì nghĩ rằng khi thêm các từ “ing” và “ed” vào động từ, động từ sẽ trở thành Tính từ. Tuy nhiên trên thực tế, nhiều từ khi chuyển thành tính từ lại có đuôi như: -ive, -able, -ible, -al, -ful,…

Các bạn nhớ rằng nếu từ cần điền dùng để chỉ các thuộc tính và trạng thái, thì hãy chọn tính từ “tiêu chuẩn”, còn trong trường hợp gây ra tác động hoặc bị ảnh hưởng, hãy chọn phân từ.

Bẫy 4: Các từ gần giống âm với nhau

Ví dụ:

Remember that work-life balance issues can ______ anyone in any stage of the life cycle.

A. Effect

B. Effective

C. Affect

D. Affection

Bẫy: Trong ví dụ này, “can” là động từ khuyết thiếu, vì vậy từ cần điền là động từ nguyên mẫu. Chỉ có đáp án C thỏa mãn về nghĩa lẫn ngữ pháp. Vậy đáp án đúng là C. Tuy nhiên, cái bẫy ở đây là nhiều bạn sẽ chọn đáp án A: Effect vì nhầm lẫn với từ Affect. (Effect là danh từ – ảnh hưởng)

Mẹo để tránh bẫy:

Có một số cặp từ dễ dùng nhầm trong tiếng Anh vì chúng được phát âm gần giống nhau hoặc giống nhau nhưng lại có ý nghĩa và cách sử dụng hoàn toàn khác nhau.

Vì vậy các bạn cần luyện tập nhiều cũng như học thuộc các cặp từ đó. Hãy nhớ sự khác biệt giữa các cặp từ có nghĩa khác nhau như:

  1. accept (v): chấp nhận và except (v): ngoại trừ
  2. affect (v): ảnh hưởng; effect (n): hiệu quả
  3. hardly (adv): hầu như không vs rarely (adv): hiếm khi
  4. lose (v) mất vs loose (adj): rộng/ lỏng
  5. site: vị trí và sight: cảnh

BẪY 5: Câu đảo ngữ

Ví dụ:

Never ______ such a beautiful girl.

A. did I see

B. do I see

C. have I seen

D. am I seeing

Bẫy: Câu đảo ngữ có thể đã quá quen thuộc với nhiều người, tuy nhiên cấu trúc câu chứa các trạng từ: never (không bao giờ), rare (hiếm), seldom (hiếm khi) không phải ai cũng biết cách sử dụng chính xác.

Thoạt nhìn, khi nói đến cấu trúc đảo ngữ, tất cả các câu trả lời đều đúng (chúng trợ động từ trước chủ ngữ). Tuy nhiên, đảo ngữ với những trạng từ này thường được sử dụng với động từ chia ở thì hoàn thành và thường dùng để mang hàm ý chỉ sự so sánh.

Vậy câu trả lời đúng là C.

Mẹo để tránh bẫy:

Chú ý khi cấu trúc của câu đảo chữ có chứa các trạng từ: never, rare, seldom.

MỘT PHẦN KHÁC NỮA THƯỜNG GẶP Ở PART 5 TOEIC LÀ ĐẢO NGƯỢC CỦA CÂU ĐIỀU KIỆN, HÃY MÌNH ÔN LẠI CÁC CẤU TRÚC SAU:

Đảo ngữ của câu điều kiện loại 1

  • Should + S + V…

Ví dụ:

Should she come late, she will miss the train.

(If she’s late, she’ll miss the train)

Should he get high exam result, his mother will buy that bike for him.

(If he got good marks on the test, his mother would buy a bicycle)

Đảo ngữ của câu điều kiện loại 2

  • Were S + to-V / Were + S…

Ví dụ:

If I were you, I will work hard hơn

= Were I was you, I will work hard more

Đảo ngữ câu điều kiện loại 3:

  • Had + S + V3

Ví dụ:

If my parents had encouraged me, I would have passed the exam

= Had my parents encouraged me, I would have passed the exam

Bẫy 6: Sự tương thích giữa chủ ngữ và động từ

a. A number of / The number of

“A number of” và “The number of” là 2 cụm mà nhiều bạn cũng hay nhầm lẫn trong part 5 TOEIC nhất, hãy cùng xem ví dụ sau nha:

The number of unemployed college students ______ increase.

A. is

B. are

Bẫy: Nếu vội vàng, chúng ta sẽ nghĩ rằng “sinh viên tốt nghiệp” là số nhiều nên sẽ chia động từ to be ở dạng số nhiều và chọn đáp án B. Nhưng ‘’it’s a trap man’’, câu trả lời đúng phải là A.

Mẹo để tránh bẫy:

Cách duy nhất là nhớ cấu trúc sau:

  • The number of + danh từ + V chia số ít
  • A number of + danh từ+ V chia số nhiều

Để dễ phân biệt, hãy nhớ: ‘the number’ dùng để chỉ một cụm; ‘A number of’ là số lượng

b. Chủ ngữ chứa liên từ trong part 5 TOEIC

Cấu trúc của một câu sẽ phức tạp hơn khi có sự xuất hiện của các liên từ both, either … or …

Ví dụ:

Either he or his friends ______ you with your homework every day.

A. help

B. helps

C. has helped

D. helped

Bẫy: Trong câu trên, chúng ta nên chia động từ theo chủ ngữ “he” hay “his friends” ? câu trả lời là chia động từ theo chủ ngữ gần nhất chính là đáp án A.

Mẹo tránh bẫy:

Bạn nên học thuộc các cấu trúc câu sau:

  • Both A and B + động từ chia số nhiều
  • Either A or B / Neither A or B / Not A but B / Not only A but also B + động từ chia theo chủ ngữ gần nhất

Xem thêm: Mẹo nắm chắc ăn điểm trong part 4 TOEIC từ A đến Z 

Bên trên là tất tần tật những mẹo luyện đề part 5 TOEIC mà bạn cần nắm chắc để làm bài thi hiệu quả và tránh đánh rơi những điểm số đáng tiếc.
Tiện thể, nếu các bạn có nhu cầu ôn luyện TOEIC thì có thể tham gia vào các khóa học TOEIC online ONE DIRECTION tại FireEnglish. Với khóa học này, bạn sẽ nhận được 1 kho từ vựng “khủng” cùng cách làm bài hiệu quả với sự giảng dạy tận tâm và dễ hiểu của thầy Qúy – TOEIC 980. Các khóa học đặc biệt phù hợp với những bạn bận rộn, không có điều kiện đến trung tâm. Hơn thế nữa, hiện đang có chương trình hỗ trợ cho các bạn học viên. Vì số lượng voucher có hạn nên bạn hãy nhanh tay đăng ký tại đây nhé.

Đọc tiếp

luyen-thi-toeic-cap-toc (1)

Các trung tâm dạy TOEIC cấp tốc HOT nhất hiện nay

 

TOEIC là một trong những chứng chỉ tiếng Anh quốc tế phổ biến nhất hiện nay, dùng để đánh giá kỹ năng sử dụng tiếng Anh của người học. Ngày nay, bằng TOEIC là điều kiện để xét cho sinh viên ra trường. Còn đối với các công ty thì họ sử dụng bằng TOEIC để xem xét tuyển dụng, bổ nhiệm, sắp xếp nhân sự hay bố trí nhân viên tu nghiệp tại nước ngoài. 

Vậy trong trường hợp bạn đang cần gấp bằng TOEIC thì nên chọn khóa học TOEIC cấp tốc nào để việc luyện thi tốt nhất? học phí phải chăng? Luyện thi nhanh nhất?…Chính vì thế, bài viết này sẽ là giúp cho các bạn tìm kiếm những trung tâm để học TOEIC uy tín với Top 6 trung tâm Luyện thi TOEIC cấp tốc được đánh giá theo tiêu chí chất lượng, kinh nghiệm luyện thi và được nhiều học viên biết đến. Các bạn cùng tham khảo nhé! 

Trung tâm TOEIC Anh Lê

Đây là trung tâm chuyên về luyện thi TOEIC với chương trình đào tạo được thiết kế bài bản, khoa học phù hợp với nhiều lộ trình khác nhau. Kể từ khi thành lập đến nay, trung tâm đã đào tạo ra hàng ngàn học viên.

Những bạn đang có mục tiêu từ 500 – 600+ TOEIC trong thời gian ngắn thì khóa TOEIC cấp tốc tại trung tâm là một lựa chọn phù hợp.

Giáo trình học tại đây có thời lượng từ 2 tuần cho đến 1 tháng, tùy vào nhu cầu của học viên, nhưng vẫn đảm bảo giúp người học tăng điểm TOEIC một cách hiệu quả và nhanh chóng.

Để đánh giá chính xác năng lực của người học, trung tâm tổ chức các kỳ thi thử hằng tuần với độ khó tương đương với kỳ thi thật để đánh giá chính xác năng lực của người học và hoàn toàn miễn phí. Đặc biệt, trung tâm cũng cam kết đầu ra cho học viên. Nếu không hoàn thành mục tiêu sau khóa học, học viên sẽ được hỗ trợ học lại khóa luyện thi cấp tốc khác và dĩ nhiên là hoàn toàn miễn phí.

khoa-hoc-toeic-cap-toc

Trung tâm TOEIC Sao Khuê

TOEIC Sao Khuê là trung tâm luyện thi TOEIC trong vòng 3 tháng với đầu ra tới thiểu 500+ giúp học viên trau dồi kỹ năng của cả 7 phần đề thi trong đề.

Trung tâm TOEIC Sao Khuê đã đào tạo cho hàng nghìn học viên và đạt kết quả tốt chỉ sau 3 tháng học. Học viên luôn cảm thấy hài lòng về trung tâm.

Một cựu học viên học tại đây chia sẻ cảm nghĩ về Thầy Khuê: “mình đặc biệt rất ấn tượng với Thầy, ngoài những kiến thức về TOEIC, thầy còn hay chia sẻ những kinh nghiệm sống, hay kể chuyện cười trong lúc dạy vì thế buổi học lúc nào cũng sôi động hơn. Mình nhớ nhất câu nói cảu thầy: “các bạn nam về muộn nguy hiểm lắm”.

Anh ngữ Tôi Tự Học

Với slogan “Chất lượng là niềm tin” cũng như là lời cam kết mạnh mẽ về chính sách chất lượng cũng như tiêu chí phát triển lâu dài, bền vững nhằm đem đến cho học viên những khóa học hiệu quả – chất lượng các lớp học với những kĩ năng như:

  • Kỹ năng nghe: phát triển kỹ năng nghe cho các dạng câu hỏi khác nhau (lựa chọn những câu phát biểu, ý chính, suy luận, nguyên nhân và kết quả)
  • Ngữ pháp: tư duy, hệ thống hóa lại những điểm, cấu trúc ngữ pháp thiết yếu, ứng dụng vào giao tiếp hằng ngày.
  • Từ vựng: cung cấp hệ thống từ vựng thông dụng trong đời sống hằng ngày (công sở, tài chính, ngân hàng, văn phòng, du lịch, marketing, bảo hiểm, nhà hàng, khách sạn…)
  • Đọc: chỉ dẫn các mẹo đọc nhanh, dễ dàng tìm ra từ khóa và nội dung chính.

Khóa học TOEIC cấp tốc Ms.Hoa TOEIC

Được thành lập từ năm 2012 và nhanh chóng khẳng định được chất lượng của mình. Ms. Hoa TOEIC hiện đang là một trong những địa chỉ luyện thi TOEIC cũng như TOEIC cấp tốc hot nhất hiện nay.

“Sứ giả truyền cảm hứng” là câu slogan của trung tâm. Mỗi giáo viên tại trung tâm như là một sứ giả truyền cảm hứng, luôn giúp đỡ, hướng dẫn học viên có cái nhìn mới mẻ, thú vị hơn trong việc học TOEIC.

Vì thế Ms Hoa TOEIC luôn là một trong những trung tâm được học viên đánh giá là khá có tiếng trong việc luyện thi TOEIC cấp tốc.

Khóa học TOEIC cấp tốc tại đây được thiết kế nhằm mục đích giúp các học viên có nhu cầu luyện thi TOEIC trong khoảng thời gian ngắn (2 tuần cho đến 1 tháng) tùy thuộc vào yêu cầu thời gian học của học viên và mục tiêu điểm như kì vọng ban đầu.

Ngoại ngữ Khoa Trí

Nổi tiếng với phương pháp dạy “The Speed Method”, ngoại ngữ Khoa Trí giúp học viên sẽ nhanh chóng nắm được toàn bộ chương trình TOEIC cấp tốc và cách thức thi cũng như những kĩ năng làm bài, đạt được điểm số cao trong kì thi.

Trung tâm được nhiều người biết đến là trung tâm Anh ngữ có học phí phù hợp với đông đảo sinh viên và số lượng khóa học đào tạo đa dạng. Phù hợp với nhiều trình độ khác nhau.

Ngoài ra, trung tâm còn có những hoạt động ngoại khóa thú vị giúp học viên rèn luyện những kĩ năng sống hoàn thiện bản thân của mình hơn.

khoa-hoc-TOEIC-cap-toc-

FireEnglish chuyên cung cấp khóa học TOEIC cấp tốc

FireEnglish là trung tâm hoạt động đào tạo tiếng TOEIC online, không có các lớp học trực tiếp tại trung tâm. Website của trung tâm luôn cung cấp miễn phí cho học viên những bí quyết luyện thi TOEIC hiệu quả, nguồn tài liệu phong phú đi cùng với những kinh nghiệm thi thực tiễn.

Các lớp học tại đây được dạy với hình thức livestream, có thời khóa biểu cho từng buổi và học viên luôn được thảo luận sôi nổi trong Group. Được tương tác tức thời, trò chuyện với giáo viên, thầy cô sẽ giải đáp mọi thắc mắc tận tình những câu hỏi của các bạn.

Do học online nên thời gian học khá linh hoạt, vậy nên nếu bạn không thể online trong thời gian đó thì hoàn toàn có thể xem lại bài giảng bất kì lúc nào.

Quyền lợi độc quyền của học viên FireEnglish

Khóa SAVER-PRETOEIC với 21 buổi học: Tặng 21 bài giảng chi tiết về nền tảng ngữ pháp trọng tâm và các chủ đề từ vựng TOEIC thiết yếu. Trị giá 1.490.000 VNĐ. Học bất kì lúc nào

Speaking & Grammar Basic: Tặng khóa học SPEAKING & GRAMMAR cho người mới bắt đầu. Trị giá 1.100.000 VNĐ. Học bất cứ lúc nào.

Flashcard luyện từ vựng: Share tài khoản FlashCard học từ vựng TOEIC học từ cực kì nhanh. Trị giá 300.000 VNĐ. Xem qua tại blueup.vn

Ngân hàng câu hỏi TOEIC: Miễn phí truy câp ngân hàng 14000 câu hỏi, 500+ bộ đề TOEIC có giải chi tiế. Học bất kì lúc nào.

Kho tàng câu giao tiếp: Truy cập miễn phí ngân hàng các mẫu câu giao tiếp phổ biến trong Tiếng Anh. Học bất kì lúc nào!

Kho phim phụ đề: Vừa xem phim vừa học tiếng Anh với kho phim tiếng Anh phụ đề từng câu, từng chữ, song ngữ.

Hiện tại FireEnglish giới thiệu đến bạn khóa học TOEIC cấp tốc học đề mới 2020, do chính thầy Quý Lửa TOEIC 980 đứng lớp. Khóa học TOEIC online này đảm bảo cung cấp đầy đủ các kiến thức cần thiết và hiệu quả nhất cho các bạn đang có dự định ôn thi TOEIC cấp tốc.

Khóa học đang có Voucher giảm 40% học phí dành cho 10 bạn đăng ký nhanh nhất >>> NHẬN NGAY

Đọc tiếp

NGHE HOÀI TIẾNG ANH KHÔNG HIỂU?
NHẬN NGAY những bí quyết nghe Tiếng Anh hiệu quả nhất, được nhiều người đã áp dụng và thành công. Đảm bảo bạn sẽ thay đổi cách học nghe không hiệu quả của mình!
Đăng ký thông tin
ĐĂNG KÝ DANH SÁCH CHỜ
10 BỘ ĐỀ THI TOEIC CHỌN LỌC
TỔNG HỢP LỘ TRÌNH TOEIC
Trong lúc chờ đợi hãy cùng khám phá chương trình TOEIC ONLINE sau nhé!
Kết quả đang được xử lý và sẽ gửi đến email của bạn trong vòng 5-10p nữa
Đóng
THÔNG TIN HỌC VIÊN
TỔNG HỢP LỘ TRÌNH TOEIC
https://nghetienganhpro.com/lotrinhtoeic
HỘI THẢO ĐÃ HẾT HẠN ĐĂNG KÝ. ĐỢT HỘI THẢO TIẾP THEO: DỰ KIẾN THÁNG 1/2017
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DỰ HỘI THẢO
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DỰ HỘI THẢO
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DỰ HỘI THẢO
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DỰ HỘI THẢO
Trong lúc chờ đợi hãy cùng khám phá chương trình TOEIC ONLINE sau nhé!
Lộ trình và bài test miễn phí đang được gửi đến địa chỉ email bạn cung cấp. Vui lòng chờ từ 5' đến 10'
Đóng
Trong lúc chờ đợi hãy cùng khám phá chương trình TOEIC ONLINE sau nhé!
Thư mời hội thảo đã được gửi đến email của bạn. Vui lòng chờ từ 5' đến 10'. Nếu không nhận được mail của thầy vui lòng kiểm tra spam mail hoặc đăng ký lại!
Ôn luyện ETS Format 2020 với 10 buổi giải đề, 5 buổi học từ vựng các chủ đề phổ biến TOEIC
Chỉ nhận 30 chỗ
ĐĂNG KÝ THAM DỰ HỘI THẢO MIỄN PHÍ
NHẬN BÍ KÍP ÔN THI TOEIC
Thầy sẽ gửi cho bạn các tuyệt chiêu ôn thi TOEIC hiệu quả mà thầy biên soạn kỹ lưỡng trong quá trình ôn luyện và giảng dạy TOEIC
10 BỘ ĐỀ ÔN THI TOEIC CHỌN LỌC
ĐIỂM DANH BUỔI CHIA SẺ
XÁC NHẬN TẢI TÀI LIỆU
Ôn luyện ETS Format 2020 với 10 buổi giải đề, 5 buổi học từ vựng các chủ đề phổ biến TOEIC
Chỉ nhận 30 chỗ!