Tra từ đồng nghĩa: TOP 5 trang web tra cứu nhanh, tin cậy và miễn phí

Tra từ đồng nghĩa: TOP 5 trang web tra cứu nhanh, tin cậy và miễn phí

 

Par 5 TOEIC thường xuyên xuất hiện dạng tìm từ đồng nghĩa, ở bài viết trước thầy đã phân tích các loại từ đồng nghĩa. Bài viết này thầy sẽ hướng dẫn các em cách tra từ đồng nghĩa tiếng anh để dễ dàng hơn trong quá trình giải đề. Dưới đây là TOP 5 trang web tra từ đồng nghĩa rất tiện lợi mà lại không tốn phí, nếu là dân cày TOEIC thì không thể bỏ qua.

Trang web tra từ đồng nghĩa tiếng anh Thesaurus

Được thiết kế với giao diện bắt mẳ, dễ nhìn và dễ sử dụng, việc tra cứu của các bạn sĩ tử đỡ “cực nhọc” hơn rất nhiều khi có nền tảng này. Hơn thế nữa, Thesaurus còn có thể tra nghĩa từ vựng, tổng hợp các từ vựng có lượt tìm kiếm cao trong ngày,…

Tra từ đồng nghĩa tiếng anh với Thesaurus
Tra từ đồng nghĩa tiếng anh với Thesaurus

Uư điểm:

  • Nhiều sự lựa chọn khi tra từ vựng.
  • Highlight nổi bật các từ được dùng phổ biến.
  • Đẩy đủ từ trái nghĩa, đồng nghĩa của mỗi từ.

Nhược điểm:

  • Không có ví dụ minh học khi tra từ.
  • Trang web chủ yếu tìm từ đồng nghĩa tiếng anh và liệt kê, Thesaurus không phân biệt các dạng từ đồng nghĩa.
  • Không có chức năng phân biệt ngữ nghĩa, ngữ cảnh,… vì một số từ không thể thay thế cho nhau.

Tìm từ đồng nghĩa tiếng anh với Oxford Dictionary

Đây là từ điển trực tuyến không mất phí lớn nhất nhì hiện nay. Kho từ vựng phong phú, hình ảnh, câu ví dụ,… đầy đủ khi người dùng tra bất kỳ từ nào.

Oxford dictionary - Trang web tra từ đồng nghĩa tiếng anh nhanh chóng
Oxford dictionary – Trang web tra từ đồng nghĩa tiếng anh nhanh chóng

Ưu điểm:

  • Đa dạng, phong phú từ vựng.
  • Giao diện thân thiện với người dùng trên cả trình duyệt máy tính và các thiết bị di động.
  • Từ đồng nghĩa sẽ được cung cấp theo từng ngữ cảnh của từ vựng.
  • Kèm ví dụ minh họa để người học dễ ứng dụng.

Nhược điểm:

  • Không có phần phân loại các dạng từ đồng nghĩa.

Từ điển từ đồng nghĩa tiếng anh Lexico

Lexico được nhà xuất bản Đại học Oxford xây dựng nên, đây website cung cấp kho từ vựng tiếng anh rất phong phụ. Các em có thể tra từ đồng nghĩa, tra nghĩa của từ hay cấu trúc ngữ pháp của mỗi từ ra sao đều được cung cấp trên Lexico.

Lexico thuận tiện tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa
Lexico thuận tiện tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa

Ưu điểm:

  • Cung cấp cách sử dụng từ khi tra cứu.
  • Với từ các nhiều tầng nghĩa, web sẽ hiện lần lượt nghĩa phổ biến và quan trọng trước.
  • Có ví dụ minh họa chi tiết.

Nhược điểm:

  • Cần nhấp thêm vào “See synonyms for ….” để web hiển thị thêm nhiều từ đồng nghĩa khác.

Synonyms giúp tìm từ đồng nghĩa trong tiếng anh dễ dàng

Đây là nơi các em có thể tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa từ vựng miễn phí và dễ dàng với giao diện dễ dùng. Synonyms cung cấp các sơ đồ trực quan về mói quan hệ các tầng nghĩa của chúng, hướng dẫn phát âm, ….rất tiện lợi.

Tra cứu nhanh với Synonyms
Tra cứu nhanh với Synonyms

Ưu điểm:

  • Kho từ vựng từ trái nghĩa và đồng nghĩa phong phú.
  • Ví dụ minh họa chi tiết giúp người học dễ ứng dụng từ.
  • Biểu độ trực quan sinh động, hỗ trợ người học hệ thống kiến thức.

Nhược điểm:

  • Các banner, popup,… quảng cáo hay xuất hiện trong quá trình sử dụng trình duyệt.

Macmillan Dictionary – Trang web tra từ đồng nghĩa tiếng anh

Macmillan Dictionary là từ điển trực tuyến, không thu phí người dùng, rất phù hợp với người đang ôn luyện tiếng anh nói chung. Từ điển cung cấp đầy đủ nghĩa của từ, hướng dẫn phát âm qua hiệu ứng ân thanh, hình ảnh minh họa chất lượng cao,….

Từ điển Macmillan hỗ trợ học viên học tiếng anh hiệu quả
Từ điển Macmillan hỗ trợ học viên học tiếng anh hiệu quả

Ưu điểm:

  • Cập nhật kho từ vựng thường xuyên để giúp bạn học tiếp cận các thay đổi mới nhất.
  • Hỗ trợ tra từ đồng nghĩa với từ lẻ hay cả cụm từ.
  • Diễn đạt khái biệm dễ hiểu khi tra cứu Anh-Anh.
  • Cung cấp ví dụ minh họa chi tiết các tầng nghĩa của từ.

Nhược điểm:

  • Cần nhiều thao tác hơn khi sử dụng.
  • Thầy mách nhỏ, để tìm được từ đồng nghĩa hơn ở trang web này, các em nahasp vào “Explore Thesaurus” nhé.

Trên đây là TOP 5 trang web tra từ đồng nghĩa giúp các em học tốt hơn trong quá trình luyện thi TOEIC. Để có lộ trình ôn luyện nhanh và hiệu quả, em có thể tham gia lớp giải đề cấp tốc FREE ETS 16 buổi của thầy để cùng bứt phá điểm TOEIC. Chúc các em học tập tốt!’

Nguồn: Tiếng Anh Thầy Quý

NHÓM ZALO LỚP GIẢI ĐỀ TOEIC CẤP TỐC FREE

Dành cho các bạn nào đang có ý định luyện thi hay học TOEIC cấp tốc cho kỳ thi sắp tới, hiện FireEnglish đang có mở một luyện thi hoàn toàn miễn phí. Chương trình cộng đồng do group TOEIC Tự học Online và Giải đề ETS 2021 đồng tổ chức và tài trợ. Chương trình gồm 16 buổi luyện đề ETS cho các thành viên mới của nhóm, với mục đích nhằm hỗ trợ các bạn MỚI ÔN TOEIC và SẮP THI làm quen với cấu trúc đề, ôn luyện lại cách thức làm bài, bí quyết luyện thi được tích lũy từ kinh nghiệm của các thầy cô hay anh chị đi trước.

  • Giáo viên giảng dạy: thầy Quý
  • Thời gian: 2 – 3 tiếng/buổi từ 19:30 đến 22h
  • Lịch livestream: Thứ 3,5,7 hoặc 2,4,6 mỗi tuần
  • Giáo trình: ETS Format 2020 – 2021 gồm 1 buổi học kỹ năng, 10 buổi giải đề ETS & Hacker & Economy Format 2021, 5 buổi học từ vựng các chủ đề phổ biến TOEIC
  • *Đặc biệt*: Nếu bạn là thành viên của group TOEIC Tự học Online, Giải đề ETS 2021 thì khóa học sẽ hoàn toàn miễn phí 100%.
  • Lưu ý nho nhỏ: Chỉ nhận 30 chỗ nên nhanh đăng ký thôi nào!

popup-zalo-1 (1)

Đọc tiếp

Các từ dễ nhầm lẫm (2)

Các từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng anh thường bẫy trong đề TOEIC (P2)

Theo như phần 1 chúng ta đã biết các từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng anh là những từ có cách viết, phát âm, ngữ nghĩa hay tính chất tương tự nhau. Ở phần 2 này, FireEnglish sẽ tiếp tục phân tích một loạt những cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng anh xuất hiện phổ biến. Cùng theo dõi bài viết để hạn chế lỗi sai trong quá trình làm bài thi TOEIC cũng như trong giao tiếp hàng ngày nha!

Cặp từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng anh “Capital” và “Capitol”

Capital và capitol là hai từ đồng âm nhưng khác nghĩa. Nếu không chú ý kỹ chính tả, cách viết sẽ rất dễ dùng sai.

e9cd22012fe8f739bbbe15d176d092b7

Capital

Với vai trò tính từ, capital có nghĩa là chữ cái viết hoa, các hình phạt liên quan đến tử hình, điều gì đó liên quan đến sự giàu có hoặc điều gì đó nghiêm trọng, quan trọng hoặc có ảnh hưởng nhất.

Ví dụ:
The word “January” is always written with a capital J. (Từ “Tháng Giêng” luôn được viết hoa chữ J.)
Mary was always against capital punishment. (Mary luôn chống lại hình phạt tử hình.)
We saw an increase in capital gains in the last quarter. (Chúng tôi đã thấy sự gia tăng lãi vốn trong quý trước.)
Peter’s capital offense was his unwillingness to say he’s sorry. (Hành vi phạm tội của Peter chính là việc anh không muốn nói lời xin lỗi.)

Với vai trò danh từ, capital có thể đề cập đến một lượng của cải tích lũy, một chữ cái viết hoa, hoặc một thành phố đóng vai trò là trụ sở chính phủ của một quốc gia hoặc tiểu bang.
Ví dụ:
Once you’ve accumulated enough capital, you can think about investing it in start-up businesses. (Khi đã tích lũy đủ vốn, bạn có thể nghĩ đến việc đầu tư vào các doanh nghiệp mới thành lập.)
When you write in all capitals it will seem like you’re shouting. (Khi bạn viết bằng tất cả các chữ hoa, bạn sẽ có vẻ như đang hét lên.)
Paris is the capital of France. (Paris là thủ đô của Pháp.)

Capitol

Capitol là danh từ chỉ Quốc hội – nơi cơ quan lập pháp hoạt động. Tại Hoa Kỳ, Capitol là một tòa nhà ở Washington DC, nơi họp Quốc hội Hoa Kỳ. Một số quốc gia khác như Cuba, Venezuela, and Colombia cũng có capitol (Quốc hội); các quốc gia khác, như Na Uy, Canada và Kenya, gọi capitol là nghị viện.

Ví dụ: In the United States, laws are passed in the Capitol; in the UK, they are passed in the Palace of Westminster. (Tại Hoa Kỳ, luật được thông qua ở toà nhà Quốc hội; ở Vương quốc Anh, chúng được thông qua tại Cung điện Westminster.)

Các cặp từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng anh “Complement” và “Compliment”

Cả hai từ này đều PHÁT ÂM GIỐNG NHAU, như khi viết lại khác nhau ở “i” và “e”, từ đó chúng cũng có nghĩa hoàn toàn khác nhau. 

complement-and-compliment

To complement nghĩa là hoàn thành (complete) hoặc bổ sung (supplement) một cái gì đó. A complement là một vật bổ sung để hoàn thành một thứ gì đó.
Ví dụ: They make a great couple; their personalities are a perfect complement to one another. (Họ tạo nên một cặp đôi tuyệt vời; tính cách của họ là sự bổ sung hoàn hảo cho nhau.)
Even as teenagers, they finished each other’s sentences, complementing and encouraging the other. (Ngay cả khi còn là thanh thiếu niên, họ đã tâm đầu ý hợp, bổ sung và khuyến khích đối phương.)

To compliment nghĩa là khen ngợi (praise) hoặc tỏ ý ngưỡng mộ (admiration). A compliment là một lời khen. 

Ví dụ:

“I lived on people’s compliments, kind words,” she says. (Cô ấy nói: “Tôi đã sống dựa vào những lời khen ngợi, những lời tử tế của mọi người.)

>> Như vậy, complement với “e” là complete (hoàn thành, bổ sung) và compliment với “i” là praise (khen ngợi). 

Những cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng anh “Migrate” – “Emigrate” – “Immigrate”

Thiết kế không tên

Emigrate (v): di cư, để chỉ sự di chuyển ra khỏi quốc gia và định cư ở một nước khác.

Ví dụ: The family left Czechoslovakia in 1968 and emigrated to America. (Gia đình đã rời Tiệp Khắc năm 1968 và di cư đến Mĩ).

Immigrate (v): nhập cư, để chỉ việc đến định cư hay cư trú tại một quốc gia mới không phải là quốc gia gốc của họ.

Ví dụ: Her family immigrated from Vietnam in 1996. (Gia đình cô ấy định cư tại Việt Nam vào năm 1996.)

Migrate (v): tạm thời di chuyển tới một nơi khác, một thành phố hay một xứ sở khác để tìm việc làm.

Ví dụ: Millions of workers have migrated to the big cities. (Hàng triệu công nhân đã di cư đến các thành phố lớn).

Migrate còn có nghĩa là di trú khi nói về các loài vật, nhất là các loài chim di chuyển từ nơi này sang nơi khác theo mùa.

Ví dụ: Millions of birds migrate south when winter is coming. (Hàng triệu loài chim di cư về phương Nam khi mùa đông đến.)

Emigrate, emigration và emigrant là những từ đề cập đến sự di trú, có nghĩa “chuyển một cái gì đó từ nơi này đến nơi khác”. 

Các từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng anh “Empathy” và “Sympathy”

Empathy và sympathy là hai từ thường được dùng lẫn lộn trong bối cảnh như: nhà bị trộm, nhà có người ốm, mất việc… để chia sẻ nỗi buồn nào đó với người khác. Nhưng hai từ này có nghĩa khác nhau, và bạn nên thận trọng khi sử dụng một trong hai từ cho đúng ngữ cảnh của nó.

17992275_1154149744707243_6050373154246594737_n

Empathy hiểu nôm na là sự đồng cảm với người khác, đặc biệt khi mình từng trải qua tình cảnh tương tự. 

Ví dụ: Having been late to class many times himself, the teacher had empathy on the students who was late. (Trước kia từng lên lớp muộn nhiều lần, thầy giáo rất thông cảm với những bạn đi học muộn). 

Từ này có nghĩa là đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để hiểu vấn đề của họ (put yourself into someone’s shoes).

Sympathy là việc chia buồn với nỗi đau hoặc mất mát của người khác.

Ví dụ: I offer my sympathy to the loss of income of the fishermen due to the pollution. (Tôi cảm thông với những thiệt hại của ngư dân do ô nhiễm.)

Động từ của empathy là empathize, động từ của sympathy là sympathize cũng được dùng với nghĩa tương ứng:

I empathize with students being late in class, because I was always late as a student. (Tôi thông cảm với sinh viên đến muộn, vì hồi là sinh viên, tôi đi học muộn suốt). 

I sympathize with people affected by the sea pollution. (Tôi chia sẻ nỗi đau với những người bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm biển).

>> Như vậy, bạn có thể thấy sự khác biệt giữa hai từ này. Sympathy là sự chia sẻ nỗi đau mà một người dành cho người khác, nhưng empathy tập trung vào việc đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để thấu hiểu nỗi đau của họ.

Bạn có thể thương cảm những ngư dân bị mất biển, nhưng nếu chưa bao giờ sống bằng nghề chài lưới, bạn sẽ không thể có empathy với họ. Chỉ có người từng sống chết với biển khơi và các luồng cá mới có thể làm được điều ấy (feel empathy). 

Cặp từ dễ nhầm lẫn “Principal” và “Principle”

Trong giao tiếp hoặc xử lý văn bản, nhiều người học tiếng Anh dễ nhầm lẫn giữa hai từ “principle” và “principal” bởi cách phát âm hoàn toàn giống nhau. Vậy nên chúng ta cùng tìm hiểu điểm khác nhau của chúng nhé

principal-vs-principle

Principle

  • Danh từ “principle” có nghĩa là nguyên tắc, nguyên lý hoặc nguồn gốc của thứ gì đó. 

Ví dụ:

The organization works on the principle that all members have the same rights. (Tổ chức hoạt động trên nguyên tắc mọi thành viên có quyền ngang nhau).

He is a man of principles. (Anh ta là một người nguyên tắc).

The principles of the criminal justice system: những nguyên tắc của hệ thống pháp luật hình sự.

  • Cụm từ “in principle” có nghĩa “về nguyên tắc”, “nói chung”. 

Ví dụ: In principle I agree with the idea, but in practice it’s not always possible. (Nói chung tôi đồng ý với ý tưởng, nhưng thực tế có thể không phải lúc nào cũng khả thi).

Principal

  • Danh từ “principal” chỉ người có thẩm quyền cao nhất trong một nhóm, chẳng hạn hiệu trưởng (school principal), chủ đầu tư chính (principal investor) của một công ty.

Ví dụ: An Israeli high school principal has been summoned for a hearing by the country’s Education Ministry. (Một hiệu trưởng trường trung học ở Israel được triệu tập tới phiên điều trần của Bộ Giáo dục). 

  • “Principal” cũng là tổng số tiền vốn ban đầu hoặc tài sản đầu tư, cho vay. 

Để dễ dàng phân biệt hai từ này khi viết, bạn có thể ghi nhớ câu “Your principal is your pal” (Tạm dịch: Hiệu trưởng cũng là một người bạn). 

Vậy là FireEnglish đã tổng hợp xong phần 2 các từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng anh. Các bạn lưu ý ghi chú lại học dần nhé, đây đều là những từ rất dễ mắc bẫy lại xuất hiện khá phổ biến trong các bài thi tiếng anh cũng như TOEIC, cũng rất cần thiết cho sử dụng giao tiếp tiếng anh.

Xem thêm phần 1 tại đây: Các từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng anh thường bẫy trong đề TOEIC (P1)

NHÓM ZALO LỚP GIẢI ĐỀ TOEIC CẤP TỐC FREE 

Dành cho các bạn nào đang có ý định luyện thi  hay học TOEIC cấp tốc cho kỳ thi sắp tới, hiện FireEnglish đang có mở một luyện thi hoàn toàn miễn phí. Chương trình cộng đồng do group TOEIC Tự học Online và Giải đề ETS 2021 đồng tổ chức và tài trợ. Chương trình gồm 16 buổi luyện đề ETS cho các thành viên mới của nhóm, với mục đích nhằm hỗ trợ các bạn MỚI ÔN TOEIC và SẮP THI làm quen với cấu trúc đề, ôn luyện lại cách thức làm bài, bí quyết luyện thi được tích lũy từ kinh nghiệm của các thầy cô hay anh chị đi trước.

Giáo viên giảng dạy: thầy Quý

Thời gian: 2 – 3 tiếng/buổi từ 19:30 đến 22h

Lịch livestream: Thứ 3,5,7 hoặc 2,4,6 mỗi tuần 

Giáo trình: ETS Format 2020 – 2021 gồm 1 buổi học kỹ năng, 10 buổi giải đề ETS & Hacker & Economy Format 2021, 5 buổi học từ vựng các chủ đề phổ biến TOEIC

*Đặc biệt* Nếu bạn là thành viên của group TOEIC Tự học Online, Giải đề ETS 2021 thì khóa học sẽ hoàn toàn miễn phí 100%.

Lưu ý nho nhỏ: Chỉ nhận 30 chỗ nên nhanh đăng ký thôi nào!

ĐĂNG KÝ NGAY TẠI ĐÂY

popup-zalo

 

 

Đọc tiếp

Các ngôi trong tiếng Anh

Các ngôi trong tiếng Anh: Hướng dẫn cách chia đúng ngữ pháp

“Xưng hô trong Tiếng Việt khó bỏ xừ ra, cần phải nhớ bao nhiêu từ nào là: cô, dì, chú, bác, anh, chị, em,… khác với tiếng Anh chỉ cần I (tôi) với You (bạn) là bao hàm hết các từ xưng hô rồi không rắc rối, lằng nhằng!” – Một người học tiếng Anh “không lâu” cho hay. Thì cũng đúng là vậy nhưng bạn phải biết là Tiếng Việt khi chia ngôi chỉ có 3 ngôi thôi, còn tiếng Anh tận tới 5 ngôi lận. Đó là lý do mà nhiều người vẫn còn hay bị nhầm lẫn khi viết hoặc đặt câu với các ngôi trong tiếng Anh. Bài viết này, FireEnglish sẽ giúp bạn trong việc hệ thống chuẩn chỉnh lại về các ngôi trong tiếng Anh để bạn có thể nắm chắc kiến thức này. Bắt đầu thôi nhé!

Các ngôi trong tiếng Anh là gì?

Các ngôi trong tiếng Anh hay còn được biết đến với những tên gọi khác là đại từ xưng hô, đại từ chỉ ngôi, đại từ nhân xưng. Là đại từ dùng để thay thế hay đại điện cho danh từ chỉ người, vật mà không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại nhiều lần các danh từ trước đó.

Mọi người có thể tham khảo bảng chia các ngôi trong tiếng Anh dưới đây:

Ngôi Đại từ nhân xưng Phiên âm Nghĩa

Ngôi thứ nhất 

(Chỉ bản thân, Chủ thể là người đang nói)

Số ít I /ʌɪ/ Tôi
Số nhiều We /wiː/ Chúng ta

Ngôi thứ 2

(xưng hô với người trong cuộc hội thoại)

Số ít/

Số nhiều

You /juː/ Bạn, các bạn

Ngôi thứ 3 

(Chỉ người, sự vật được nhắc đến)

Số ít He /hiː/ Anh ấy
She /ʃiː/ Cô ấy
It /ɪt/
Số nhiều They /ðeɪ/ Họ

– Ngôi thứ nhất trong tiếng Anh là: ngôi dùng để đại diện cho chính bản thân mình (chủ thể là người nói).

Ví dụ:

  • I am Long = Tôi là Long (Long là ngôi thứ nhất và Long là người đang nói)
  • We are best friend = Chúng ta là bạn thân (“we” là ngôi thứ nhất số nhiều đại diện cho người đang nói)

– Ngôi thứ 2 trong tiếng Anh là: ngôi dùng để chỉ người đang được nhắc đến trong đoạn hội thoại, đối phương, người đang nói chuyện cùng.

Ví dụ:

  • You look so tired (Bạn nhìn trông có vẻ khá là mệt mỏi nhỉ)
  • Who are you waiting for? (Bạn đang chờ ai vậy?)

– Ngôi thứ 3 trong tiếng Anh là: ngôi dùng để chỉ người hay sự vật khác được nhắc đến nhưng không có mặt trong cuộc nói chuyện

Ví dụ:

  • He wants to become a dancer (Anh ấy muốn trở thành một vũ công)
  • She has been done his homework (Cô ấy vừa làm xong bài tập về nhà)

Có tất cả 5 ngôi trong tiếng Anh nhưng một số đại diện cho cả các ngôi còn lại nên chúng ta sẽ có 3 ngôi trong tiếng Anh, được chia thành 2 loại: ngôi số ít và ngôi số nhiều như sau:

  • Ngôi số ít: Ngôi thứ nhất (I), ngôi thứ hai (You), ngôi thứ ba số ít (He, She, It).
  • Ngôi số nhiều: Ngôi thứ nhất (We), ngôi thứ hai (You), ngôi thứ ba số nhiều (They).

Cách chia ngôi trong tiếng Anh

Không chỉ đối với người bắt đầu làm quen, bắt đầu học tiếng Anh mà những người đã học tiếng Anh lâu cũng thường hay mắc phải khi chia động từ các ngôi này. Cùng FireEnglish tìm hiểu xem các ngôi ảnh hưởng đến động từ như thế nào trong tiếng Anh và học các quy tắc sau để giúp quá trình học tập trở nên thuận lợi hơn nhé!

a. Chia ngôi trong tiếng Anh với động từ to be

Ví dụ: 

  • I am (I’m) a senior at ……… University.  (Tôi là sinh viên năm cuối ở Đại học ……….)
  • They are male (Họ đều là đàn ông)
  • It’s a table (Đấy là một cái bài)

các ngôi trong tiếng anh

b. Chia ngôi trong tiếng Anh với động từ thường

Ví dụ:

  • We love listening music (Chúng tôi thích nghe nhạc)
  • He usually goes to school by bus (Anh ấy thường đi tới trường bằng xe buýt)
  • They have left here for a long time. (Họ đã rời khỏi đây từ rất lâu rồi)

các ngôi trong tiếng anh

Các ngôi trong tiếng Anh nhìn thì có vẻ khá đơn giản nhưng thật ra lại vô cùng quan trọng trong tiếng Anh đấy. Các bạn nên nắm thật chắc và luyện tập thật nhiều để tránh nhầm lẫn nhé! Hy vọng những thông tin mà FireEnglish đã chia sẻ trên đây sẽ mang tới cho các bạn những kiến thức hữu ích.

NHÓM ZALO LỚP GIẢI ĐỀ TOEIC CẤP TỐC FREE 

Dành cho các bạn nào đang có ý định luyện thi  hay học TOEIC cấp tốc cho kỳ thi sắp tới, hiện FireEnglish đang có mở một luyện thi hoàn toàn miễn phí. Chương trình cộng đồng do group TOEIC Tự học Online và Giải đề ETS 2021 đồng tổ chức và tài trợ. Chương trình gồm 16 buổi luyện đề ETS cho các thành viên mới của nhóm, với mục đích nhằm hỗ trợ các bạn MỚI ÔN TOEIC và SẮP THI làm quen với cấu trúc đề, ôn luyện lại cách thức làm bài, bí quyết luyện thi được tích lũy từ kinh nghiệm của các thầy cô hay anh chị đi trước.

  • Giáo viên giảng dạy: thầy Quý
  • Thời gian: 2 – 3 tiếng/buổi từ 19:30 đến 22h
  • Lịch livestream: Thứ 3,5,7 hoặc 2,4,6 mỗi tuần
  • Giáo trình: ETS Format 2020 – 2021 gồm 1 buổi học kỹ năng, 10 buổi giải đề ETS & Hacker & Economy Format 2021, 5 buổi học từ vựng các chủ đề phổ biến TOEIC
  • *Đặc biệt* Nếu bạn là thành viên của group TOEIC Tự học Online, Giải đề ETS 2021 thì khóa học sẽ hoàn toàn miễn phí 100%.
  • Lưu ý nho nhỏ: Chỉ nhận 30 chỗ nên nhanh đăng ký thôi nào!

ĐĂNG KÝ NGAY TẠI ĐÂY

các ngôi trong tiếng anh

Đọc tiếp

tu-vung-ve-events (1)

Tổng hợp từ vựng TOEIC theo chủ đề events thường gặp trong đề TOEIC

Sự kiện hay events là chủ đề khó nhằn trong các đề thi TOEIC bởi tính học thuật và thực tiễn của nó. Hơn nữa, để tìm được tất tần tật các từ vựng toeic theo chủ đề events là không dễ vì tính chuyên ngành. Vậy tìm đâu xa, có FireEnglish ngay đây, chúng mình đã tập hợp các từ vựng TOEIC theo chủ đề events để dễ dàng hơn cho các bạn trong việc học.

events

Danh sách từ vựng chủ đề events

  1. venue /ˈvenjuː/ (n): địa điểm sự kiện
  2. regulate /ˈreɡjuleɪt/ (v): quy định
  3. proximity/prɒkˈsɪməti/ (n):gần
  4. plan (n, v): =kế hoạch, lên kế hoạch
  5. lead time (n):thời gian tiến hành
  6. audience (n): khán giả
  7. ideally  (n): lý tưởng
  8. General (adj): tổng quát
  9. exact  (adj) chính xác
  10. dimension  (n): kích thước
  11. coordinate  (n) điều phối
  12. Agenda (n): chương trình
  13. Lighting system: (n): hệ thống ánh sáng
  14. Projector (n): máy chiếu
  15. Sound system (n): hệ thống âm thanh

(more…)

Đọc tiếp

Series 1 phút TOEIC

TOEIC Cấp tốc – Series 1 phút TOEIC: Câu hỏi về từ loại

Câu hỏi về từ loại là một trong những cấu trúc TOEIC hay gặp nhất trong part 5. Vì vậy, nếu các bạn nắm vững kiến thức ngữ pháp TOEIC và có phương pháp làm bài phù hợp thì sẽ đạt điểm cao trong thi này đấy. Hãy cùng FireEnglish tìm hiểu cách làm dạng đề này nhé!

TOEIC Cấp tốc – Series 1 phút TOEIC: Câu hỏi về từ loại

Đối với dạng bài này:

  • Đầu tiên, các bạn quan sát những từ xung quanh chỗ trống cần điền là gì.
  • Tiếp đó, ta thấy trước chỗ trống là từ “asked” và chúng ta có cụm từ “ask s.o to do s.th” nghĩa là yêu cầu ai đó làm gì. Tuy nhiên câu này lại sử dụng cấu trúc bị động “s.o be asked to do s.th”. Nhưng dù là câu bị động hay chủ động thì sau “ask” luôn luôn là to V Infinite
  • Vì vậy, đáp án đúng của câu này là D. to complete

(more…)

Đọc tiếp

Bản tin TOEIC số 58

Bản tin Fire TOEIC số 58: Real courage is always standing for your beliefs

Xin chào các bạn học viên và các bạn độc giả thân yêu của bản tin Fire TOEIC,

Đây đã là bản tin Fire TOEIC cuối cùng của tháng Một rồi nè mọi người ơi. Trong suốt một tháng qua các bạn đã ôn luyện được những gì rồi? Các bạn đã “up” được “level” TOEIC của mình chưa ^^. Hôm nay chúng ta cùng kết thúc tháng Một bằng cách điểm qua một số tin tức hot tuần này nha. Bắt đầu thôi nào ^^.

Trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Hôm nay chúng ta hãy cùng đến với một câu nói mang đầy ý nghĩa trong quyển sách “To Kill A Mockingbird” (Giết con chim nhại) của nhà văn Harper Lee nha.

“I wanted you to see what real courage is, instead of getting the idea that courage is a man with a gun in his hand. It’s when you know you’re licked before you begin, but you begin anyway and see it through no matter what”

trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin Fire TOEIC tuần này
trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Tạm dịch:

“ Bố muốn con thấy lòng can đảm thực sự là gì, thay vì có ý nghĩ rằng can đảm là người đàn ông với khẩu súng trong tay. Đó là khi con biết con sẽ thất bại trước khi con bắt đầu nhưng dù vậy con vẫn bắt đầu và con theo đuổi nó tới cùng dù có chuyện gì xảy ra đi nữa”

Lòng can đảm không phải là một dạng vật chất. Chúng ta không thể dùng bạo lực hay súng đạn để chứng tỏ lòng can đảm của mình. Mà lòng can đảm được thể hiện rõ nhất khi chúng ta biết được chúng ta sẽ thất bại nhưng chúng ta vẫn làm. Chúng ta vẫn sẽ dành hết thời gian và công sức để cháy hết mình với những gì chúng ta đang làm cho dù có bất cứ điều gì đang chờ ta phía trước. Nói một cách khác, ở đây lòng can đảm của một người được chứng minh khi người đó đấu tranh cho niềm tin của mình cho dù điều đó đi ngược với quan điểm của những người xung quanh. Nên hãy cứ sống cháy hết mình với đam mê nhé, cho dù đam mê của các bạn có “điên rồ” như thế nào đi nữa ^^.

(more…)

Đọc tiếp

ets-format-moi

Hướng dẫn giải chi tiết đề ETS format mới – Đề 5 (part 1&2)

Bạn đang ôn thi TOEIC? Bạn đã thử giải rất nhiều đề nhưng vẫn lăn tăn về đáp án của mình với kết quả thật sự của bài? Có nhiều điều chưa hiểu nhưng lại không biết hỏi ai, xem ở đâu? Vậy thì hãy xem ngay Series hướng dẫn giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới của FireEnglish để lượm lặt mẹo làm bài và vốn từ vựng “khủng” cho mình nhé! Hôm nay, hãy cùng đến với part 1&2 của đề 5 thôi nào!

Hướng dẫn giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới – Đề 5 (part 1&2)

Part 1&2 được đánh giá là khá “dễ thở” và giúp thí sinh kéo điểm cho 2 part sau trong TOEIC Listening. Vì vậy, để tránh hoang mang và gặp nhiều khó khăn để lấy điểm ở 2 phần sau thì ở part 1&2, các thí sinh nên tuyệt đối tập trung và làm tốt phần việc của mình. Để làm được việc này, đương nhiên cần có sự rèn luyện và chuẩn bị kỹ càng cùng với thái độ nghiêm túc và kiên định với mục tiêu của mình.

Trong video hôm nay, FireEnglish sẽ nêu ra 1 số lưu ý khi làm bài. Bên cạnh đó, sẽ có 1 số mẹo giúp các bạn phán đoán chính xác đáp án và tiết kiệm thời gian suy nghĩ. Hãy lấy giấy bút ra để ghi chép trong lúc xem video nhé!

Tải Đề TOEIC ETS new format – Đề 5 (part 1&2)
Tải Key Đề 5 (part 1&2)
Tải Audio Đề 5 (part 1&2)

Những từ vựng cần ghi nhớ trong Đề 5 (part 1&2)

Mặc dù trong part 1&2 của Đề 5 này không có những từ quá phức tạp và xa lạ, các bạn cũng cần lưu ý 1 số từ sau đây:

  • saw /sɔː/(n): cưa
  • wood /wʊd/(n): gỗ
  • lift /lɪft/(v): nâng
  • hammer /ˈhæm.ər/(n): búa
  • toolbox /ˈtuːl.bɒks/(n): hộp dụng cụ
  • get on: lên (xe)
  • committee /kəˈmɪt.i/(n): hội đồng
  • ID = Identification card: thẻ căn cước, CMND

Bên trên là những chia sẻ về video hướng dẫn giải đề TOEIC ETS format mới – Đề 5 (part 1&2) mà FireEnglish biên soạn dành tặng cho các bạn đang ôn thi TOEIC và tìm nguồn tài liệu hữu ích. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn có sự chuẩn bị và ôn tập tốt nhất.
Nguồn: FireEnglish

Đọc tiếp

Bản tin TOEIC số 57

Bản tin Fire TOEIC số 57: Stop thinking about the future

Xin chào các bạn học viên và các bạn độc giả thân yêu của bản tin Fire TOEIC,

Sài Gòn đang bắt đầu ấm hơn rồi. Chỉ còn gần một tháng nữa là chúng ta lại đón thêm một mùa Tết rồi nè. Các bạn có dự định gì cho mình chưa? Có ai ở nhà “cày” TOEIC tiếp giống mình hong ^^? Nếu có thì bây giờ chúng ta cùng điểm qua một số tin tức hot tuần này nha. Bắt đầu thôi nào ^^.

Hoạt động ý nghĩa trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Trong tuần qua, FireEnglish đã ghé thăm Tịnh Xá Ngọc Quang, nơi cưu mang 75 cụ già neo đơn không nơi nương tựa. Chúng mình đã mang đến tặng các cụ những phần quà nho nhỏ và tấm lòng to lớn của chúng mình. Mình nghĩ đây là một hành động vô cùng ấm áp và ý nghĩa trong tiết trời se lạnh đầu năm. Nhân đây, FireEnglish xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bạn học viên của khóa Workshop: Chia sẻ kỹ năng làm bài thi TOEIC Listening và Reading đã quyên góp cho quỹ từ thiện lần này. Lần sau nếu có dịp mong các bạn hãy tiếp tục đồng hành cùng chúng mình nhé ^^.

hoạt động ý nghĩa trong bản tin Fire TOEIC tuần này
hoạt động ý nghĩa tuần này

Trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau nghiền ngẫm một câu nói tuyệt đẹp trong bộ truyện Harry Potter của nhà văn J. K. Rowling nha

The consequences of our actions are always so complicated, so diverse, that predicting the future is a very difficult business indeed. (J. K. Rowling)

trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin Fire TOEIC tuần này
trích dẫn truyền cảm hứng trong bản tin Fire TOEIC tuần này

Tạm dịch:

“Hậu quả từ hành động của chúng ta luôn luôn rất phức tạp, rất đa dạng, và dự đoán về tương lai thì lại là bài toán khó khăn”

Việc dự đoán trước kết quả chính xác của một việc làm nào đó luôn là một việc làm cực kì khó khăn, điều này đòi hỏi chúng ta phải nắm rõ được thái độ, hành động và suy nghĩ,… của chính chúng ta và của cả những người xung quanh chúng ta. Đây gần như là một việc chúng ta không thể nào làm được.

Do đó, trong mỗi hành động, chúng ta không nên chỉ chăm chăm vào kết quả của nó mà hãy để tâm đến từng bước một, và luôn hướng đến tương lai. Nếu chúng ta sợ hãi một tương lai mà chính chúng ta còn không biết chắc nó có xảy ra không, và chỉ vì vậy mà chúng ta chọn không làm gì cả, thì chúng ta sẽ mãi mãi mắc kẹt tại nơi mà ta đang đứng.

(more…)

Đọc tiếp

Chiến lược chinh phục Part 5 TOEIC max điểm

Chiến lược chinh phục TOEIC Part 5 Reading max điểm

Part 5 TOEIC được đánh giá là phần thi dễ thở nhất trong phần Reading, bởi đây là phần các bạn có thể vận dụng những kiến thức ngữ pháp mình đã học để làm bài. Tuy nhiên, phần này lại đòi hỏi chúng ta phải có khả năng tổng hợp kiến thức và phân bổ thời gian làm bài sao cho hợp lý. Vì vậy trong bài viết này FireEnglish sẽ chia sẻ với các bạn chiến lược để chinh phục TOEIC Reading part 5 đạt max điểm.

1. Sơ lược về TOEIC Part 5

tổng hợp par t5

Như các bạn cũng đã biết, theo format mới nhất thì phần thi TOEIC test part 5 đã được giảm xuống còn 30 câu. Mỗi câu hỏi tương ứng với 4 câu trả lời A, B, C, D và chúng ta sẽ chọn ra một đáp án đúng nhất. Chỉ cần bạn chăm luyện part 5 TOEIC này thì có thể dễ dàng đạt điểm cao.

Ở phần thi này, các bạn sẽ được kiểm tra trình độ ngữ pháp và từ vựng của mình. Về cấu trúc ngữ pháp, các bạn cần nắm rõ các thì, câu đảo ngữ, câu điều kiện, câu bị động, mệnh đề quan hệ và sự hòa hợp giữa chủ ngữ với động từ. Về phần từ vựng, các bạn cũng phải vững kiến thức về đại từ, loại từ, liên từ, giới từ, từ đồng nghĩa, trái nghĩa.

Có 6 dạng bài thường hay xuất hiện nhất:

  • Dạng 1: Meaning (Nghĩa của từ)
  • Dạng 2: Preposition (Giới từ)
  • Dạng 3: Relative Pronoun (Đại từ quan hệ)
  • Dạng 4: Word form (Từ loại)
  • Dạng 5: Connecting word and Adverb-clause (Từ nối và Mệnh đề trạng ngữ)
  • Dạng 6: Pronoun /  Reflexive / Possessive adjectives (Đại từ, đại từ phản thân, tính từ sở hữu)

(more…)

Đọc tiếp

Từ vựng chủ đề Marketing

Ôn thi TOEIC với chủ đề từ vựng Marketing

Để chinh phục được kỳ thi TOEIC thì việc sở hữu 1 nguồn từ vựng phong phú là điều bắt buộc. Vì thế, các thí sinh cần liên tục trau dồi vốn từ cho mình ở đa dạng các chủ đề. Từ vựng Marketing là 1 trong số những chủ đề hot hiện nay mà bất cứ thí sinh nào cũng nên học qua.

Từ vựng chủ đề Marketing

A

  • Analyze (v): phân tích
  • Analytic (adj): (thuộc) phân tích
  • Advertise (v): quảng cáo
  • Advertiser (n): nhà quảng cáo
  • Advertisement (n): quảng cáo
  • Advertising agency: công ty quảng cáo
  • Auction-type pricing: Định giá bằng cách đấu giá

B

  • Benefit: Lợi ích
  • Brand acceptability: Chấp nhận thương hiệu
  • Brand awareness: Nhận thức thương hiệu
  • Brand equity: Giá trị nhãn hiệu
  • Brand loyalty: Sự trung thành với thương hiệu
  • Brand mark: Dấu hiệu của thương hiệu
  • Brand name: Tên thương hiệu
  • Brand preference: Sự ưa thích thương hiệu
  • Break-even analysis: Phân tích hoà vốn
  • Break-even point: Điểm hoà vốn
  • Buyer: Người mua
  • By-product pricing: Định giá sản phẩm thứ cấp

C

  • Captive-product pricing: Định giá sản phẩm bắt buộc
  • Cash discount: Giảm giá khi trả tiền mặt
  • Cash rebate: Phiếu giảm giá
  • Channel level: Cấp kênh
  • Channel management: Quản trị kênh phân phối
  • Channels: Kênh (phân phối)
  • Communication channel: Kênh truyền thông
  • Consumer: Người tiêu dùng
  • Copyright: Bản quyền
  • Cost: Chi Phí
  • Coverage: Mức độ che phủ(kênh phân phối)
  • Cross elasticity: Co giãn (của cầu) chéo (với sản phẩm thay thế hay bổ sung)
  • Culture: Văn hóa
  • Customer: Khách hàng
  • Customer-segment pricing: Định giá theo phân khúc khách hàng

D

  • Decide (v): quyết định cái gì, làm gì
  • Decider (n): Người quyết định (trong hành vi mua)
  • Decision (n): quyết định
  • Demand elasticity: Co giãn của cầu
  • Demographic environment: Yếu tố (môi trường) nhân khẩu
  • Direct marketing: Tiếp thị trực tiếp
  • Discount: Giảm giá
  • Discriminatory pricing: Định giá phân biệt
  • Distribution channel: Kênh phân phối
  • Door-to-door sales: Bán hàng đến tận nhà
  • Dutch auction: Đấu giá kiểu Hà Lan

E

  • Early adopter: Nhóm (khách hàng) thích nghi nhanh
  • Economic environment: Môi trường kinh tế
  • Enhance (v): nâng cao
  • Enhancement (n): sự nâng cao, đề cao
  • End-user: Người sử dụng cuối cùng, khách hàng cuối cùng
  • English auction: Đấu giá kiểu Anh
  • Evaluation of alternatives: Đánh giá phương án thay thế
  • Exchange: Trao đổi
  • Exclusive distribution: Phân phối độc quyền

F

  • Follow – up (Phr.V): tiếp theo, tiếp tục
  • Forecast (v): dự báo
  • Foster (v): thúc đẩy
  • Franchising: Chuyển nhượng đặc quyền thương hiệu
  • Function (n): chức năng
  • Functional (a): (thuộc) chức năng
  • Functional discount: Giảm giá chức năng

G

  • Gatekeeper: Người gác cửa(trong hành vi mua)
  • Geography: Địa lý
  • Geographical pricing: Định giá theo vị trí địa lý
  • Price: giá cả, giá trị
  • Going-rate pricing: Định giá theo giá thị trường
  • Group pricing: Định giá theo nhóm

H

  • Horizontal conflict: Mâu thuẫn hàng ngang

I

  • Image pricing: Định giá theo hình ảnh
  • Implement (v):triển khai, thực hiện
  • Income elasticity: Co giãn (của cầu) theo thu nhập
  • Influencer: Người ảnh hưởng
  • Information search: Tìm kiếm thông tin
  • Initiate (v): khởi nguồn
  • Initiative (adj): khởi đầu
  • Initiator (n): Người khởi đầu
  • Innovate (v): đổi mới
  • Innovation (n): sự đổi mới, thay đổi
  • Innovator: nhóm(khách hàng) đổi mới
  • Distribute (v): phân phối
  • Distribution (n): sự phân phối
  • Distributor (n): nhà phân phối
  • Intensive distribution: Phân phối đại trà
  • Internal record system: Hệ thống thông tin nội bộ

L

  • Laggard: Nhóm (khách hàng) lạc hậu
  • Learning curve: Hiệu ứng thực nghiệm, hiệu ứng kinh nghiệm, hiệu ứng học tập
  • List price: Giá niêm yết
  • Location pricing: Định giá theo vị trí và không gian mua
  • Long-run Average Cost = LAC: Chi phí trung bình trong dài hạn
  • Loss-leader pricing: Định giá lỗ để kéo khách

(more…)

Đọc tiếp

NGHE HOÀI TIẾNG ANH KHÔNG HIỂU?
NHẬN NGAY những bí quyết nghe Tiếng Anh hiệu quả nhất, được nhiều người đã áp dụng và thành công. Đảm bảo bạn sẽ thay đổi cách học nghe không hiệu quả của mình!
Đăng ký thông tin
ĐĂNG KÝ DANH SÁCH CHỜ
10 BỘ ĐỀ THI TOEIC CHỌN LỌC
TỔNG HỢP LỘ TRÌNH TOEIC
Trong lúc chờ đợi hãy cùng khám phá chương trình TOEIC ONLINE sau nhé!
Kết quả đang được xử lý và sẽ gửi đến email của bạn trong vòng 5-10p nữa
Đóng
THÔNG TIN HỌC VIÊN
TỔNG HỢP LỘ TRÌNH TOEIC
https://nghetienganhpro.com/lotrinhtoeic
HỘI THẢO ĐÃ HẾT HẠN ĐĂNG KÝ. ĐỢT HỘI THẢO TIẾP THEO: DỰ KIẾN THÁNG 1/2017
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DỰ HỘI THẢO
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DỰ HỘI THẢO
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DỰ HỘI THẢO
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DỰ HỘI THẢO
Trong lúc chờ đợi hãy cùng khám phá chương trình TOEIC ONLINE sau nhé!
Lộ trình và bài test miễn phí đang được gửi đến địa chỉ email bạn cung cấp. Vui lòng chờ từ 5' đến 10'
Đóng
Trong lúc chờ đợi hãy cùng khám phá chương trình TOEIC ONLINE sau nhé!
Thư mời hội thảo đã được gửi đến email của bạn. Vui lòng chờ từ 5' đến 10'. Nếu không nhận được mail của thầy vui lòng kiểm tra spam mail hoặc đăng ký lại!
Ôn luyện ETS Format 2020 với 10 buổi giải đề, 5 buổi học từ vựng các chủ đề phổ biến TOEIC
Chỉ nhận 30 chỗ
ĐĂNG KÝ THAM DỰ HỘI THẢO MIỄN PHÍ
NHẬN BÍ KÍP ÔN THI TOEIC
Thầy sẽ gửi cho bạn các tuyệt chiêu ôn thi TOEIC hiệu quả mà thầy biên soạn kỹ lưỡng trong quá trình ôn luyện và giảng dạy TOEIC
10 BỘ ĐỀ ÔN THI TOEIC CHỌN LỌC
ĐIỂM DANH BUỔI CHIA SẺ
XÁC NHẬN TẢI TÀI LIỆU
Ôn luyện ETS Format 2021 với 10 buổi giải đề, 5 buổi học từ vựng các chủ đề phổ biến TOEIC
Chỉ nhận 30 chỗ!