đề thi thử toeic

Đề thi thử TOEIC Mock Exam tổng hợp các đề format thi thật – Tuần 5

Tiếp nối với bộ đề thi thử tuần 4, FireEnglish dành tặng các bạn bộ đề thi thử tuần 5, Bộ đề TOEIC Mock Test được biên soạn theo cấu trúc tương tự với cấu trúc của một đề thi TOEIC thật. Điều này giúp các bạn vừa làm quen vừa nâng cao trình độ khi giải đề TOEIC.

Có gì trong bộ đề thi thử TOEIC này?

Bộ đề này có 3 files: đề, key đáp án, audio phần nghe. Bộ đề này được biên soạn và tổng hợp từ các đề thi TOEIC thật nên các bạn có thể quen dần với đề thi TOEIC.

Đề thi thử TOEIC
Hình xem trước bộ đề

Trong bộ đề này có sẵn phần dịch nghĩa transcript phần nghe và lời giải phần đọc cực kì chi tiết. Khi giải bộ đề từ FireEnglish, các bạn không chỉ được tiếp cận với các từ vựng quen thuộc mà bộ đề còn cung cấp các cột từ vựng mới để giúp các bạn học từ vựng dễ dàng hơn.

Đề thi thử TOEIC
Hình xem trước bộ đề

Cách học bộ đề thi thử TOEIC của FireEnglish hiệu quả

Để đạt hiệu quả tốt nhất khi ôn luyện cùng với bộ đề này, các bạn cần phải đầu tư thời gian và công sức, đồng thời phải có quyết tâm cao để chinh phục số điểm TOEIC mà mình muốn. FireEnglish sẽ hướng dẫn các bạn cách học sao cho đạt được hiệu quả cao nhất.

  • Hãy đặt đồng hồ bấm giờ và giải đề cùng với thời gian giống đề thi thật
  • Sau khi giải đề xong hãy so sánh kết quả trong key đáp án và ghi lại số điểm đạt được
  • Ghi lại các từ vựng và cấu trúc mới vào một cuốn sổ nhỏ. Các bạn nên nghe đi nghe lại nhiều lần với những câu nghe sai, nếu vẫn chưa nghe được thì hãy mở key phần nghe và vừa xem vừa nghe lại.
  • Sau một khoảng thời gian nhất định, hãy làm lại bài test để xem thử xem bạn có tiến bộ hơn không và bạn có mắc lại những lỗi sai cũ không

Tải ngay Bộ đề thi thử TOEIC Tuần 5

Tải ngay Key bộ đề thi thử TOEIC Tuần 5

Tải ngay Audio bộ đề thi thử TOEIC Tuần 5

Bài viết trên là phần giới thiệu và link tải bộ đề thi thử TOEIC tuần 5 của FireEnglish. Cùng với những lợi ích tuyệt vời mà bộ đề mang lại, FireEnglish hy vọng các bạn sẽ đạt được số điểm TOEIC theo đúng mục tiêu của mình. Hãy đón chờ test 6 vào tuần sau các bạn nhé.

Ngoài ra, FireEnglish xin giới thiệu đến các bạn khóa học TOEIC online 750 đầu ra do Thầy Quý, TOEIC 980 đứng lớp. Khóa học đảm bảo cung cấp đầy đủ các kiến thức cần thiết. Hiện khóa học đang có voucher giảm giá 40% học phí dành cho các bạn học viên đăng ký nhanh nhất, hãy nhanh tay đăng ký để sở hữu voucher của khóa học nhé!

Nguồn: FireEnglish

Đọc tiếp

than-tu-va-cach-su-dung-than-tu

Thán từ và cách sử dụng thán từ

Thán từ trong tiếng anh là gì? Nghe có vẻ rất lạ nhưng thật ra lại rất quen thuộc bởi chúng thường hay xuất hiện trong các cuộc giao tiếp hàng ngày. Vậy làm sao sử dụng chúng một cách hợp lý. Hãy cùng FireEnglish tìm hiểu về thán từ nhé!

Thán từ là gì?

Thán từ là gì?
Thán từ là gì?

Thán từ trong tiếng anh (Interjection) là những từ thường xuất hiện trong giao tiếp hàng ngày với mục đích để bày tỏ cảm xúc, cảm thán (Ouch!, Ah!, Wow..).

Thán từ không có ý nghĩa gì về mặt ngữ pháp và các phần khác của câu. Chúng chỉ đơn giản là truyền đạt cảm xúc của người viết hay người nói. Do đó, thán từ được sử dụng phổ biến trong những cuộc hội thoại hàng ngày hơn là các văn bản học thuật.

Cách sử dụng thán từ trong câu

Cách sử dụng thán từ trong câu

Tuy thán từ không đóng vai trò quan trọng như những loại từ khác nhưng nó giúp cho câu nói, câu văn thể hiện rõ cảm xúc cùng như sự truyền đạt của chủ thể.

Các từ cảm thán thường đứng ở 3 vị trí trong câu:

a. Ở đầu câu

Thán từ thường được sử dụng ở đầu câu và kết thúc bằng dấu chấm than để bộc lộ cảm xúc của người nói.

Ex: “Ah, we’ve won the match!”

b. Ở giữa hoặc cuối câu

Không chỉ đứng ở đầu câu, thán từ cũng có thể xuất hiện ở giữa hoặc cuối câu.

Ex: You planned this party just for me? Wow!

Thán từ

c. Thán từ cũng có thể được sử dụng như một câu độc lập.

Ex: Hey! What a beautiful girl!

Những thán từ phổ biến trong tiếng anh

Dưới đây là các từ cảm thán mà các bạn thường sử dụng nhất trong các cuộc hội thoại hàng ngày.

Những thán từ phổ biến trong tiếng anh
Những thán từ phổ biến trong tiếng anh

Hy vọng bài viết này giúp các bạn hiểu thán từ trong tiếng anh là gì và biết cách sử dụng thán từ một cách hợp lý và linh loạt nhé.

Nguồn: FireEnglish

 

Đọc tiếp

Giải đề TOEIC ETS format mới - Đề 2 - Phần 4)

Hướng dẫn giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới – Đề 2 – Phần 4

Bạn đang tìm những tài liệu hướng dẫn giải đề TOEIC format mới chính xác và dễ hiểu? Bạn đang luyện đề nhưng không biết vì sao đáp án đó lại là đáp án chính xác, hay nói cách khác chính là bạn không có tài liệu giải chi tiết đề TOEIC format mới có đáp án? Hôm nay, trong bài viết này, hãy cùng FireEnglish xem video giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới – Đề 2 – Part 4 do FireEnglish biên soạn để ôn luyện TOEIC hiệu quả hơn nhé.

Hướng dẫn giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới – Đề 2 – Phần 4

Bài học hôm nay FireEnglish sẽ hướng dẫn các bạn một số điểm cần lưu ý và một vài thủ thuật nho nhỏ để làm bài thi TOEIC part 4 đạt hiệu quả cao hơn. Bây giờ các bạn đã sẵn sàng chưa? Mau lấy giấy bút ra mình cùng học nào!

Các bạn có thể tải đề TOEIC ETS format mới do FireEnglish biên soạn tại đây:

Link đề TOEIC ETS format mới – Đề 2.

Link key giải đề TOEIC ETS format mới – Đề 2.

Link audio đề TOEIC ETS format mới – Đề 2.

Các bạn nên dành 30 phút mỗi ngày để xem những video giải đề của FireEnglish. Qua những video này, các bạn không chỉ “nạp” thêm cho mình những kiến thức mới mà còn “bỏ túi” những từ vựng TOEIC “xịn xò” để chinh phục kì thi TOEIC.

Những từ vựng mới xuất hiện trong video giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới – Đề 2 – Phần 4

Ôn luyện từ vựng mỗi ngày là một bước cực kì quan trọng để đạt điểm cao trong các kì thi năng lực tiếng Anh, đặc biệt là kì thi TOEIC. Biết được nhiều từ vựng sẽ giúp các bạn nghe và đọc hiểu nhanh hơn, dẫn đến đạt được số điểm cao hơn trong kì thi TOEIC. Hãy cùng FireEnglish điểm qua một số từ vựng xuất hiện trong video này nhé.

– graphic design /ˈgræfɪk dɪˈzaɪn/ (n): thiết kế đồ họa

– preliminary /prɪˈlɪmɪnəri/ (adj): sơ bộ

– software /ˈsɒftweə/ (n): phần mềm

– surplus funds /ˈsɜːpləs fʌndz/ (n): quỹ thặng dư

– Dr /ˈdɒktə/ (n): tiến sĩ

– groundbreaking /ˈgraʊndˌbreɪkɪŋ/ (adj): đột phá

– bilingual /baɪˈlɪŋgwəl/ (adj): song ngữ

– merger /ˈmɜːʤə/ (n): sáp nhập

– acquisition /ˌækwɪˈzɪʃ(ə)n/ (n): mua lại

– soundtrack /ˈsaʊndtræk/ (n): nhạc phim

– malfunctioning /mælˈfʌŋkʃənɪŋ/ (n): trục trặc

– light refreshment /laɪt rɪˈfrɛʃmənt/ (n): món ăn nhẹ

Bên trên là hướng dẫn giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới – Đề 2 – Phần 4 do FireEnglish biên soạn. FireEnglish mong là sau khi xem xong video này, các bạn sẽ ôn luyện từ vựng hiệu quả hơn và “bỏ túi” thêm cho mình những từ vựng “xịn xò” nhé.

Nguồn: FireEnglish

Đọc tiếp

I wll

Tất tần tật các từ vựng tiếng anh về du lịch

Các từ vựng chuyên ngành luôn là rào cản ngôn ngữ mà người học tiếng anh cần phải vượt qua. Nhưng bạn đừng quá lo lắng. Bài viết này, FireEnglish sẽ giúp bạn phá bỏ rào cản ấy bằng việc tổng hợp chi tiết từ vựng tiếng anh về du lịch. Đây là một trong những chủ đề mà các bạn hay gặp nhất trong đề thi TOEIC. Hãy cùng FireEnglish tìm hiểu về chủ đề này nhé.

Thiết kế không tên (5)

Danh sách từ vựng tiếng anh về du lịch thông dụng

  1. itinerary /aɪˈtɪnərəri/: lịch trình
  2. airline schedule /ˈeəlaɪn ˈʃedjuːl/: lịch bay
  3. Airline route map /ˈeəlaɪn ruːt mæp/: sơ đồ tuyến bay
  4. baggage allowance /ˈbæɡɪdʒ əˈlaʊəns/: lượng hành lý cho phép
  5. check-in /tʃek – ɪn/: thủ tục vào cửa
  6. deposit /dɪˈpɒzɪt/: đặt cọc
  7. domestic tourism /dəˈmestɪk ˈtʊərɪzəm/: du lịch trong nước
  8. international tourist: Khách du lịch quốc tế
  9. destination /ˌdestɪˈneɪʃn/: điểm đến
  10. high season /haɪ ˈsiːzn/: mùa cao điểm
  11. low season /ləʊˈsiːzn/: mùa ít khách
  12. inclusive tour /ɪnˈkluːsɪv tʊə(r)/: tour trọn gói
  13. one way trip /wʌn weɪ trɪp/: chuyến đi một chiều
  14. round-trip ticket: vé khứ hồi
  15. reserve a flight /rɪˈzɜːv ə flaɪt/: đặt vé máy bay
  16. a discounted package /əˈdɪskaʊntɪd ˈpækɪdʒ/: gói giảm giá
  17. fly first class /flaɪ fɜːst klɑːs/: đi (máy bay) vé hạng nhất
  18. departure time /dɪˈpɑːtʃə(r) taɪm/: giờ khởi hành
  19. estimated time of arrival /ˈestɪmeɪtɪd taɪm əv əˈraɪvl/: giờ đến dự kiến
  20. connecting flight /kəˈnektɪŋ flaɪt/: chuyến bay quá cảnh
  21. direct flight /dəˈrekt flaɪt/: chuyến bay thẳng
  22. the flight has been delayed: chuyến bay đã bị hoãn lại
  23. suitcase /ˈsuːtkeɪs/(n) hành lí
  24. guide book /ɡaɪd bʊk/: sách hướng dẫn
  25. ticket /ˈtɪkɪt/: vé
  26. tour guide /tʊə(r) ɡaɪd/: hướng dẫn viên du lịch
  27. tour voucher /tʊə(r) ˈvaʊtʃə(r)/: phiếu dịch vụ du lịch
  28. tourism /ˈtʊərɪzəm/ (n): ngành du lịch
  29. tourist /ˈtʊərɪst/: (n) du khách
  30. passport /ˈpɑːspɔːt/ (n): hộ chiếu
  31. visa /ˈviːzə/ (n): thị thực
  32. commission /kəˈmɪʃn/ (n): tiền hoa hồng
  33. compensation /ˌkɒmpenˈseɪʃn/ (n): tiền bồi thường
  34. get to the place: tới nơi
  35. take time off: nghỉ phép
  36. get the catalogue: nhận ca-tô-lô
  37. go away on vacation: đi nghỉ mát ở xa
  38. have a good relaxation: nghỉ ngơi thoải mái
  39. music performance /ˈmjuːzɪk pəˈfɔːməns/: buổi biểu diễn ca nhạc
  40. a piano recital /ə piˈænəʊ rɪˈsaɪtl/: buổi trình diễn piano

shutterstock_533952916

Một số câu ví dụ liên quan đến từ vựng tiếng anh về du lịch

  • Will you book a one way or round-trip ticket? (Bạn sẽ đặt vé một chiều hay là vé khứ hồi vậy?)
  • Your passport and ticket, please! (Xin vui lòng cho tôi xem hộ chiếu và vé máy bay của bạn!)
  • She has a connecting flight through HongKong (Cô ấy có một chuyến bay quá cảnh qua HongKong.)
  • If you’ve missed your flight, you may be entitled to receive compensation from the airline or you may be able to get a refund of the airfare.(Nếu bạn bị lỡ chuyến bay, bạn có thể được hãng hàng không bồi thường hoặc bạn có thể được hoàn lại tiền vé máy bay)
  • The flight leaving at 9.10 has been delayed. (Chuyến bay khởi hành lúc 9.10 đã bị hoãn)
  • You should arrive early at the airport to check-in. (Bạn nên đến sân bay sớm để làm thủ tục vào cửa)
  • Tourism industry is being threatened by COVID-19 pandemic.(Ngành du lịch đang bị đe dọa bởi đại dịch COVID-19)
  • My luggage was checked all the way through to my final destination.(Hành lý của tôi đã được kiểm tra đến điểm đến cuối cùng.)
  • Hotels are usually out of rooms in the high season.(Các khách sạn thường hết phòng vào mùa cao điểm.)
  • His itinerary includes a visit to three different countries during 10 days. (Hành trình của anh ấy bao gồm chuyến thăm đến ba quốc gia khác nhau trong 10 ngày.)

Bài viết trên là những từ vựng tiếng anh về du lịch cũng như những ví dụ để các bạn có thể hiểu rõ hơn về từ vựng đó. FireEnglish hi vọng bài viết này sẽ giúp các bạn vượt qua rào cản của các từ vựng chuyên ngành và không còn lúng túng khi gặp chúng nữa.

Nguồn: FireEnglish

 

Đọc tiếp

Đề thi thử TOEIC Mock Exam tổng hợp các đề format thi thật – Tuần 4

Tiếp nối với bộ đề thi thử TOEIC tuần 3, trong bài viết này, FireEnglish tiếp tục giới thiệu với các bạn bộ đề thi thử tuần 4. Bộ đề TOEIC Mock Test được biên soạn với cấu trúc tương tự đề thi TOEIC thật, sẽ giúp các bạn quen dần với format của bài thi TOEIC.

Có gì trong bộ đề thi thử TOEIC này?

Bộ đề này gồm 3 file nhỏ: đề, đáp án và audio phần nghe. Bộ đề được soạn và tổng hợp từ những đề thi TOEIC thật, do đó cấu trúc của bộ đề sát với cấu trúc đề thật. Các bạn có thể vừa ôn luyện vừa tập làm quen với đề thi TOEIC.

đề thi thử toeic

Điểm nổi bật của bộ đề này nằm ở việc có sẵn phần dịch nghĩa của transcript listening, cùng với lời giải chi tiết cho phần reading. Bên cạnh đó, bộ đề còn bổ sung nghĩa và cách phát âm của các từ vựng mới trong bài để hỗ trợ tối đa các bạn vừa ôn luyện đề vừa trau dồi vốn từ vựng.

đề thi thử toeic

Cách học bộ đề thi thử TOEIC của FireEnglish hiệu quả

Để đạt hiệu quả tốt nhất khi ôn luyện cùng với bộ đề này, ngoài việc phải đầu tư thời gian và công sức, các bạn cũng phải có sự quyết tâm và tập trung cao độ vào mục tiêu của mình. Sau đây, FireEnglish sẽ hướng dẫn các bạn cách học bộ đề này hiệu quả nhất.
  • Hãy đặt đồng hồ bấm giờ và giải đề trong cùng khoảng thời gian cho phép như đang đi thi thật
  • Sau khi giải đề xong, tự chấm điểm cho bản thân và ghi lại số điểm đạt được sau mỗi đề
  • Ghi lại các từ vựng và cấu trúc mới vào một cuốn sổ nhỏ. Các bạn nên nghe lại nhiều lần những câu sai, mở transcript để vừa đọc vừa nghe trong trường hợp bạn vẫn chưa nghe ra được câu đúng
  • Sau một khoảng thời gian, hãy làm lại bài test để xem mình đã khắc phục được các lỗi cũ chưa, đã nghe kịp chưa.
Bên trên là phần giới thiệu và link tải bộ đề thi thử TOEIC tuần 4 của FireEnglish. FireEnglish biên soạn bộ đề này nhằm hỗ trợ các bạn trong việc ôn luyện tốt hơn, hiệu quả hơn. FireEnglish hy vọng và chúc các bạn sẽ đạt được số điểm mà mình mong muốn.
Nguồn: FireEnglish

Đọc tiếp

Tu-vung-tieng-Anh-chu-de-Nghe-nghiep

Từ vựng tiếng Anh chủ đề nghề nghiệp trong bài thi TOEIC

Nghề nghiệp là 1 trong những chủ đề phổ biến cả trong đời sống hàng ngày, các bài báo và các cuộc thi. Hiểu được tầm quan trọng của nó, FireEnglish đã tổng hợp 1 số từ vựng tiếng Anh chủ đề nghề nghiệp để các bạn có thể học từ vựng hiệu quả nhất.
Trước tiên, hãy cùng xem qua vài câu thường dùng để hỏi về nghề nghiệp nhé!

Một số cấu trúc câu hỏi nghề Nghiệp

  1. What do you do?
  2. What do you do for a living?
  3. What sort of work do you do?
  4. What line of work are you in?
  5. What is your job?

65 từ vựng tiếng Anh chủ đề nghề Nghiệp

Down danh sách dưới đây về để lưu lại học dần nhé

Các ngành nghề thông dụng

Từ vựng TOEIC chủ đề nghề nghiệp

Từ vựng TOEIC chủ đề nghề nghiệp

Từ vựng TOEIC chủ đề nghề nghiệp

Các từ vựng về ngành nghề khác

Từ vựng TOEIC chủ đề nghề nghiệp

Từ vựng TOEIC chủ đề nghề nghiệp

danh sach từ vựng toeic

Bên trên là các từ vựng chủ đề nghề nghiệp hay xuất hiện trong đề TOEIC mà FireEnglish đã tổng hợp. Hy vọng sẽ giúp cho các bạn trong việc ôn luyện không chỉ để thi các kỳ thi học thuật mà còn giúp các bạn tự tin hơn trong giao tiếp. Tham gia vào nhóm cộng đồng Facebook: Từ vựng TOEIC tổng hợp 2020 để tích lũy nhiều từ vựng “xịn” nhé
Nguồn: FireEnglish

Đọc tiếp

giải đề TOEIC ETS format mới - đề 2 - phần 1 & 2

Hướng dẫn giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới – Đề 2 – Part 1 & 2

Bạn đang ôn luyện TOEIC, nhưng không biết phải ôn luyện như thế nào mới hiệu quả? Bạn đang luyện đề nhưng không biết lí do vì sao đáp án đó lại là đáp án chính xác, hay nói cách khác chính là bạn không có tài liệu giải đề chi tiết? Hôm nay, trong bài viết này, hãy cùng FireEnglish xem một video giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới – Đề 2 – Part 1 – 2 do chính FireEnglish biên soạn để ôn luyện TOEIC hiệu quả hơn nhé.

Hướng dẫn giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới – Đề 2 – Part 1 & 2

Bài học hôm nay FireEnglish sẽ hướng dẫn các bạn các điểm cần phải lưu ý và một vài mẹo nho nhỏ để các bạn ôn luyện TOEIC hiệu quả hơn. Giờ thì mình bắt đầu thôi nào.

Các bạn có thể tải bộ đề tại đây:

Link bộ đề TOEIC ETS format mới.

Link key giải đề TOEIC ETS format mới.

Link audio đề TOEIC ETS format mới.

Các bạn nên dành 30 phút mỗi ngày để giải đề và xem những video giải đề của FireEnglish. Qua những video giải đề chi tiết của FireEnglish, các bạn không chỉ có thể “nạp” thêm cho mình những từ vựng mới, mà còn có thêm những thủ thuật nho nhỏ để ôn thi TOEIC hiệu quả.

Những từ vựng mới xuất hiện trong video

Ôn luyện từ vựng mỗi ngày là một trong những bước quan trọng để đạt điểm cao trong kì thi TOEIC. Hãy cùng FireEnglish điểm qua một số từ mới xuất hiện trong video nhé.

– hang up /hæŋ ʌp/ (phrasal verb): treo lên

– stack /stæk/ (v): xếp chồng

– coworker /ˌkəʊˈwɜːkə/ (n): đồng nghiệp

– schedule /ˈʃɛdjuːl/ (n): kế hoạch

– writing /ˈraɪtɪŋ/ (n): văn bản

Bên trên là video hướng dẫn giải chi tiết đề TOEIC ETS format mới – Đề 2 – Part 1 – 2 do FireEnglish biên soạn. FireEnglish mong là qua video này các bạn sẽ ôn luyện TOEIC hiệu quả hơn và “bỏ túi” cho mình từ vựng “xịn xò” nhé.

Nguồn: FireEnglish

Đọc tiếp

từ vựng tiếng Anh về khách sạn

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh về khách sạn thường gặp trong đề TOEIC

Từ vựng về Nhà hàng, khách sạn thường được cho ra nhiều nhất trong trong bài thi TOEIC, và không phải ai cũng tự tin là mình biết rõ mồn một khi học từ vựng toeic theo chủ đề này. Hôm nay, các bạn hãy cùng FireEnglish điểm lại một số từ vựng tiếng Anh về khách sạn quan trọng để kiếm trọn điểm trong chủ đề này nhé.

Danh sách từ vựng tiếng Anh về khách sạn

1. Advanced (adj): tiên tiến 

→ Advance (v): phát triển 

→ Advancement (n) sự phát triển

2. Check in (n), (v): đăng ký khi đến, sự đăng ký khi đến

3. Check out (v) trả phòng

4. Reservation (n): sự đặt trước

→ Reserve (v): đặt trước

→ Reserved (adj): được đặt trước

5. Confirm (v): xác nhận

→ Confirmation (a) sự xác nhận

6. Service (n) dịch vụ

→ Room service (n) dịch vụ phòng

7. Lobby (n): sảnh

8. Receptionist (n) lễ tân

→ Reception (n) quầy lễ tân 

9. Porter (n): người khuân hành lý

10. Corridor (n): hành lang

11. Preclude (v): ngăn ngừa, loại trừ

→ preclusion (n) sự phòng ngừa

12. Single bed (n): giường đơn

13. To pay the bill (v) thanh toán hóa đơn

14. Gym (n): phòng tập thể dục

15. Minibar (n) tủ lạnh trong phòng khách sạn

16. Fire escape (n) lối thoát hiểm

17. Fire alarm (n): chuông báo cháy

18. Vacancy (n): phòng trống

19. Manager (n) người quản lý

→ manage (v): quản lý

→ management (n) sự quản lý, điều hành

20. Internet access (n): truy cập mạng

từ vựng tiếng anh về khách sạn
tu-vung-tieng-anh-ve-khach-san

Một số ví dụ cho từ vựng tiếng Anh về Khách sạn

Sau đây là một số ví dụ cho các bạn đọc dễ hiểu hơn dành cho các bạn học các từ vựng trên: 

  1. The hotel at which we stay equipped with advanced technology.
  2. Guests are requested to check in two hours before arriving at the hotel.
  3. Guests should check out of their rooms by noon.
  4. I had to cancel my hotel reservation.
  5. The Grand Hotel confirmed our reservation last night.
  6. Is the service here good?
  7. Long-distance calls can only be made from the lobby of the hotel.
  8. Should there be any question, please contact our receptionists for more information.
  9. There aren’t any porters, so we’ll have to find a trolley for the luggage.
  10. His room is along the corridor.
  11. The horrible storm precluded us from travelling further.
  12. Bedroom ‘ Emma ‘ has a single bed and a walk-in shower cubicle.
  13. I will pay the electric and water bills this week.
  14. In our hotel, we have a gym, two pools and a mini bar.
  15. Our hotel has minibars in every room.
  16. In the event of a fire, make your way immediately to the nearest fire escape.
  17. If the fire alarm goes off, leave the building calmly.
  18. The motel was full – we saw the “No Vacancysign.
  19. I’d like to speak to your manager.
  20. The hotel itself has 201 rooms with complimentary Internet access.

Bài viết trên là những từ vựng tiếng Anh về khách sạn và những ví dụ để các bạn có thể hiểu rõ hơn về từ vựng đó. Hi vọng các bạn thấy bài viết này hữu ích trong việc học từ vựng TOEIC theo chủ đề 

Nguồn: FireEnglish 

Đọc tiếp

toeic va ietls FireEnglish

Giữa TOEIC và IELTS thì nên chọn học gì ?

Tại Việt Nam, TOEIC và IELTS được xem là hai chứng chỉ tiếng Anh quốc tế phổ biến nhất. Nhưng thực sự là nhiều bạn chỉ nghe mang máng về TOEIC và IELTS là kỳ thi đánh giá tiếng Anh mà không biết bản chất cốt lỗi của hai kỳ thi này là gì cũng như nên lựa chọn học và thi chứng chỉ nào cho phù hợp.

ĐỊNH NGHĨA TOEIC VÀ IELTS

Để trả lời cho câu hỏi Giữa TOEIC và Ietls thì nên chọn học gì thì đầu tiên chúng ta phải hiểu rõ hai chứng chỉ đó là gì trước đã. Nào hãy cùng bắt đầu khám phá nào!

IELTS LÀ GÌ?

IELTS International English Language Testing System (Hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế) là một chứng chỉ do 3 tổ chức giáo dục lớn sáng lập ra bao gồm: Hội đồng Anh, tổ chức ESOL của Đại học Cambridge, tổ chức giáo dục IDP (Úc). Một bài thi IELTS sẽ cho thấy khả năng sử dụng cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. 

Cấu trúc của một bài thi IELTS gồm có hai loại là: tổng quát là General Training và học thuật là Academic. 

IELTS học thuật – Academic dành cho những bạn muốn đi du học hay đăng ký nhập học ở các trường ở bậc đại học. Ngược lại IELTS tổng quát –  General Training thì lại dành cho các bạn muốn tìm việc làm hoặc có mục đích định cư nước ngoài.

TOEIC LÀ GÌ?

TOEIC – Test of English for International Cummunication (Bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế) một kì thi kiểm tra tiếng Anh nhằm đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh của những người sử dụng ngôn ngữ này trong môi trường học tập, làm việc, giao tiếp quốc tế…

TOEIC chỉ chủ yếu tập trung vào việc đánh giá 2 kỹ năng nghe, đọc.

Một bài thi TOEIC truyền thống thông thường bao gồm 2 phần trắc nghiệm là Listening với 100 câu và thực hiện trong 45 phút, còn với Reading cũng bao gồm 100 câu nhưng lại được thực hiện nhiều hơn trong 75 phút. 

toeic va ietls fireenglish

Điểm giống nhau và khác nhau giữa TOEIC và IELTS 

Điểm giống nhau giữa hai chứng chỉ

  • Cả TOEIC và Ielts đều là những chứng chỉ ngoại ngữ dùng để kiểm tra, đánh giá năng lực tiếng Anh với các tiêu chí để xem thí sinh có đáp ứng được yêu cầu đề ra của một mục tiêu cụ thể hay không.
  • Hai chứng chỉ đều được công nhận là bài thi hệ thống quốc tế, đánh giá uy tín, khách quan tại nhiều quốc gia trên thế giới, các tổ chức, doanh nghiệp…
  • Chứng chỉ TOEIC hay đều chỉ có hiệu lực 2 năm tính từ ngày cấp. 

TOEIC và IELTS có gì khác nhau?

TOEIC và IELTS có sự khác biệt ở 3 điểm chính:

  • Khác biệt về format, cấu trúc bài thi

Hiện tại, TOEIC được chia thành 2 dạng bài thi là Listening – Reading (đây là hình thức thi chính thức tại Việt Nam hiện nay)

Với IELTS thì được thi với 4 kỹ năng bao gồm Listening, Reading, Writing, Speaking. 

toeic va ietls fireenglish (1)

Thang điểm IELTS được tính theo bậc từ 0 đến 9, chia theo từng kỹ năng và tính Overal trung bình chung cho 4 kỹ năng. Qua đó, với từng bậc điểm tương ứng cho khả năng sử dụng tiếng Anh từ không biết gì cho đến sử dụng thành thạo. 

Khác với Ietls, TOEIC được tính tối đa đến 990 điểm, bao gồm điểm của hai kỹ năng cộng lại. Vì vậy mỗi phần Listening và Reading sẽ là 495 chia đều cho 100 câu/1 kỹ năng. Riên điểm ở câu 1 – 2 được tính là 5 điểm, các câu đúng tiếp theo cộng thêm 5 điểm.

  • Đối tượng hướng đến sử dụng

Đây là điểm khác biệt để bạn đưa ra quyết định bạn học IELTS hay TOEIC.

TOEIC một kì thi kiểm tra tiếng Anh nhằm đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh của những người sử dụng ngôn ngữ này trong môi trường công việc với các ngành nghề chính như kinh doanh, thương mại, du lịch, dịch vụ…vì vậy TOEIC hướng đến đối tượng sử dụng trong môi trường công việc là chủ yếu.

IELTS đánh giá khả năng sử dụng Tiếng Anh thông qua hai bài thi là Academic và General Training. Với IELTS Academic dành cho các bạn muốn học tập tại các trường đại học, cao đẳng…tại nước ngoài. Còn General thì lại dành cho những ai muốn định cư, làm việc tại nước ngoài. 

  • Khác biệt về độ khó

Với các yêu cầu khác nhau của mục đích sử dụng tín chỉ nên độ khó của Ietls và TOEIC cũng rất khác nhau. 

Ielts thiên về học thuật nhiều hơn TOEIC. Do đó, Ietls thường được đánh giá khó hơn. 

Mỗi tính chỉ đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng. Điều quan trọng là bạn phải xác định được nhu cầu học tiếng Anh của bản thân là gì để phấn đấu đạt được yêu cầu của tín chỉ là được.

Không nhất thiết phải học hay chinh phục hết các tín chỉ nhưng lại không phù hợp với mục đích sử dụng ban đầu của mình. 

Toeic và ietls cái nào tốt hơn?

Chứng chỉ TOEIC thường chỉ thiên về khả năng giao tiếp dành cho người lao động, dân văn phòng,…sử dụng nên thường ít và khó được chấp nhận trong việc xin định cư nước ngoài hoặc du học. 

Tại Việt Nam, bằng TOEIC được các trường đại học hay cao đẳng yêu cầu bắt buộc phải có để lấy làm điều kiện ra trường. 

Đối với IELTS, đây được xem là chứng chỉ được sử dụng rộng rãi khắp các quốc gia trên thế giới. Tùy thuộc vào IELTS học thuật hay tổng quát nhưng vẫn luôn là chứng chỉ IELTS được dùng phổ biến hơn, có phạm vi ứng dụng rộng rãi hơn. 

Nếu so về đánh giá chất lượng thì chứng chỉ IELTS được đánh giá cao hơn so với TOEIC vì IELTS có độ khó hơn rất nhiều và nó đòi hỏi có đủ cả 4 kĩ năng. Đối với các bạn có dự định du học, định cư, làm việc tại nước ngoài thì IELTS là chứng chỉ bắt buộc cần phải có.

Bên trên là những điểm khác nhau cơ bản giữa hai chứng chỉ IELTS và TOEIC. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng tính chỉ, sau khi đọc xong bài này, FireEnglish tin rằng bạn sẽ tìm được cho mình câu trả lời cho câu hỏi: “Học TOEIC hay là học IELTS?”. 

Nguồn FireEnglish: https://fireenglish.edu.vn/

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN MÃ GIẢM HỌC PHÍ TOEIC ONLINE 40%

Đọc tiếp

từ vựng part 7 toeic

Danh sách tổng hợp từ vựng part 7 TOEIC cần phải nhớ

Part 7 TOEIC được đánh giá là phần thi khó nhằn vì độ dài của mỗi bài đọc cùng với sự đa dạng về từ ngữ trong từng ngữ cảnh khác nhau. Để chinh phục được phần thi này, thí sinh buộc phải không ngừng trau dồi vốn từ của mình. Cách dễ nhất để vừa học từ vựng part 7 TOEIC mà vừa nhớ cách vận dụng là phân chúng thành từng nhóm từ theo đa dạng các chủ đề. Sau đây là những nhóm từ vựng vừa quen vừa lạ mà FireEnglish đã “nghiên cứu” và “chắt lọc”, chắc chắn sẽ giúp ích cho phần thi của các bạn đấy!!

Sơ lược về part 7 TOEIC

Format mới của bài thi TOEIC đã có những thay đổi đáng kể trong cả 2 phần Listening và Reading, đòi hỏi thí sinh phải có sự chuẩn bị kỹ càng hơn để đạt được mục tiêu của mình.

Cụ thể, part 7 format mới gồm 2 phần sau:

  • Single pasage: dao động từ 7 đến 10 đoạn văn đơn, tương ứng với 2 đến 4 câu hỏi mỗi đoạn . Tổng phần này gồm 28 câu hỏi
  • Double passage: Đoạn văn kép có tổng 20 câu hỏi

Trong cấu trúc đề thi mới, số lượng câu hỏi trong Part 7 đã tăng thêm 8 câu và với dạng double passage thì số lượng bài đọc cũng tăng thêm. Sự thay đổi này đòi hỏi người đọc phải tăng tốc độ ở Part 5 và 6 để dành nhiều thời gian hơn cho Part 7.

Xem thêm: Cẩm nang giải part 7 TOEIC format mới hiệu quả

Từ vựng part 7 TOEIC theo chủ đề

Việc học từ vựng theo chủ đề sẽ giúp thí sinh trong cả việc nghe và đọc hiểu các đoạn văn. Sau đây là 3 chủ đề quen thuộc trong part 7 TOEIC.

từ vựng part 7 toeic

Từ vựng trong Kinh Doanh (Bán Sỉ – Bán Lẻ)

  1. abide /ə’baid/(v): Tôn trọng, tuân theo
  2. abeyance /ə’beiəns/(n): Sự đình chỉ, hoãn lại
    abrogate /’æbrəgeit/(v): Hủy bỏ, bãi bỏ
    → abrogation /,æbrou’gei∫ən/(n): Sự bãi bỏ, sự bài trừ
  3. absorb /əb’sɔ:b/(v): Nuốt, gộp, tập trung vào
    → absorption /æbˈsɔrpʃən(n): Việc sát nhập, sự nhập chung công ty
  4. advertise / ædvətaiz /(v): quảng cáo
    → advertisement /,ædvə’taizmənt/(n): bài quảng cáo
  5. associate /əˈsoʊsieɪt/(v): kết hợp
    → association /ə,səʊʃi’eɪ∫n/(n): hiệp hội, sự kết hợp
  6. affiliate /ə’filieit/(v/n): nhận làm chi nhánh/ chi nhánh
  7. boom /bu:m/(n);(v): Sự tăng vọt; phát triển, vọt giá
  8. bazaar /bə’za:/(n): chỗ bán hàng phúc thiện
  9. CEO (Chief Executive Officer): Tổng Giám đốc Điều Hành
  10. CFO (Chief Financial Officer): Giám đốc Tài Chính
  11. CPO (Chief Production Officer): Giám đốc Sản Xuất
  12. CCO là (Chief Customer Officer): Giám đốc Kinh Doanh
  13. CHRO là (Chief Human Resources Officer): Giám đốc Nhân Sự
  14. CMO là (Chief Marketing Officer): Giám đốc Marketing
  15. consensus/[kən’sensəs/(n): sự đồng thuận
    to reach a consensus: đạt được sự đồng thuận
  16. comprehend /¸kɔmpri´hend/(v): lĩnh hội
    → comprehensive /,kɔmpri’hensiv/(adj): hiểu nhanh, thông minh
  17. compensate /’kɔmpenseit/(v): đền bù, bồi thường
    → compensation /¸kɔmpen´seiʃən/(n): sự đền bù
  18. complain /kəm´plein/(v): kêu ca, phàn nàn
    → complaint /kəmˈpleɪnt/(n): lời than phiền
  19. describe /dɪˈskraɪb/(v): mô tả
    → description /dɪˈskrɪpʃən/(n): sự mô tả
    → descriptive /dis´kriptiv/(adj): mô tả
  20. dedicate /’dedikeit/(v): cống hiến
    → dedication /¸dedi´keiʃən/(n): sự cống hiến
  21. director /di’rektə/(n): giám đốc
  22. donate /dou’neit/(v): quyên góp
    → donation /doʊˈneɪʃən/(n): sự tặng, cho
  23. distract /di’strækt/(v): làm sao lãng
    → distraction /dɪstræk.ʃən/(n): sự sao lãng
  24. defect /di’fekt/(n): nhược điểm
    → defective /di’fektiv/(adj): có thiếu sót
  25. deliberation /di’libә’reɪʃn/(n): sự thận trọng
  26. disrupt /dis´rʌpt/(v): phá vỡ
    → disruption /dɪsˈrʌpʃən/(n): tình trạng xâu xé
  27. extend /iks’tend/(v): kéo dài, mở rộng
    → extension /ɪkstent ʃən/(n): sự mở rộng
    → extensive /iks´tensiv/(adj): rộng rãi
  28. expense /iks’pens/(n): sự tiêu tốn
    → expensive /iks’pensiv/(a): đắt tiền
  29. initiate /ɪˈnɪʃiˌeɪt/(v): bắt đầu, khởi đầu
    → initiative /ɪˈnɪʃiətɪv/(n): bước đầu, sáng kiến
    → initiation /i,niʃi’eiʃn/(n): bước đầu
  30. merchandise /´mə:tʃən¸daiz/(n): hàng hóa mua và bán
    → merchandiser /´mə:tʃən¸daizər/(n): người buôn bán
  31. notice /’nәƱtis/(n): thông báo
    → noticeable /ˈnoʊtɪsəbəl/(adj): đáng chú ý
  32. public /’pʌblik/(n): chung, công cộng
    → publicity /pʌb’lɪsətɪ /(n): sự công khai
    → publication /ˌpʌblɪˈkeɪʃən/(n): sự công bố
  33. subject to: tuân theo
  34. supply /səˈplaɪ/(n): nguồn cung cấp
  35. supplier /sə’plaiə/(n): nhà cung cấp
  36. purchase /ˈpɜːtʃəs/(v): mua
  37. practice /’præktis/(n): thực tiễn
  38. property /property/(n): tài sản
  39. retain /rɪˈteɪn/(v): giữ lại
    → retention /rɪˈtenʃn/(n): sự giữ lại
  40. reimburse /,ri:im’bə:s/(v): trả lại, bồi hoàn
  41. relevant /´reləvənt/(adj): thích hợp
    → relevance /´relivəns/(n): sự thích đáng
  42. represent /,reprɪ’zent/(v): trình bày, tuyên bố
    → representative /,repri’zentətiv/(n): người đại diện, vật tượng trưng
  43. submit /səb´mit/(v): trình, đệ trình
    → submission /səb’miʃn/(n): sự đệ trình
  44. space /speis/(n): khoảng không, khoảng trống
    → spacious /´speiʃəs/(adj): rộng rãi
  45. transact /træn’zækt/(v): thực hiện, tiến hành
    → transaction /træn’zæk∫n/(n): sự thực hiện, sự giải quyết
  46. undergo /,ʌndə’gou/(v): chịu đựng, trải qua
  47. value /’vælju:/(n): giá trị
    → valuable /’væljuəbl/(a): có giá trị, quý giá
  48. wealth /welθ/(n): sự giàu có
    → wealthy /ˈwɛlθi/(adj): giàu có

Từ vựng part 7 TOEIC chủ đề Du lịch

  1. luggage /’lʌgidʤ/(n): hành lý
  2. park /pɑ:k/(v): đỗ xe
    → parking lot: bãi đỗ xe
  3. pavement /’peivmənt/ = sidewalk /’saidwɔ:k/(n: vỉa hè, lề đường
  4. panorama /,pænə’rɑ:mə/(n): toàn cảnh
  5. front desk: bàn tiếp tân
  6. delay /di’lei/ = put off: trì hoãn
  7. punctual /’pʌɳktjuəl/(adj): đúng giờ
    → punctuality /,pʌɳktju’æliti/(n): tính đùng giờ
  8. rush hour: giờ cao điểm
  9. problematic /problematic/(adj): khó giải quyết, khó hiểu
  10. suburb /’sʌbə:b/: ngoại ô
  11. flight attendant: tiếp viên hàng không
  12. depart /di’pɑ:t/(v): rời đi, khởi hành
  13. departure /di’pɑ:tʃə/(n): sự khởi hành
  14. arrive /ə’raiv/(at/in): đến
  15. arrival /ə’raivəl/ (n): sự đến nơi
  16. economy class: hạng phổ thông
  17. first class: hạng nhất
  18. business class: hạng thương gia
  19. jet lag: một quá trình sinh lý do gián đoạn trong nhịp sinh học của cơ thể hay còn gọi là đồng hồ sinh học
  20. get off # get on: xuống xe # lên xe
  21. check in # check out: làm thủ tục nhận phòng # làm thủ tục trả phòng

Từ vựng về cảm xúc, cảm giác

  1. sympathy /ˈsɪmpəθi/(n): sự đồng cảm
  2. → sympathetic /ˌsɪmpəˈθetɪk/(adj): đồng cảm
    → sympathize /ˈsɪmpəθaɪz/(v): thông cảm
  3. grateful /’greitful/(adj): biết ơn, dễ chịu
  4. satisfy /’sætisfai/(v): làm thỏa mãn
    → (dis)satisfied (/’dis/)/’sætisfaid/(adj): bất mãn
    → (dis)satisfaction (/’dis/)/,sætis’fækʃn/: sự không hài lòng
  5. intrigued /in’tri:gd/(adj): hiếu kỳ
  6. negative /ˈneɡətɪv/(adj): tiêu cực, bi quan
  7. positive /’pɔzətiv/(adj): tích cực, lạc quan
  8. overwhelmed /ˌoʊvərˈwelmd/(adj): choáng ngợp
  9. deliberate /di’libərit/(adj): thận trọng

Các cụm từ hay gặp trong part 7 TOEIC

  1. call sb’s attention to: kêu gọi sự chú ý của ai đó
  2. meet the needs: đáp ứng nhu cầu
  3. allow sb to do sth: cho phép ai làm gì
  4. remain + adj: vẫn như thế nào đó
  5. end up + V-ing: rốt cuộc, cuối cùng phải làm gì
  6. stipulate + for: qui định (thành điều khoản)
  7. on behalf of: thay mặt, đại diện
  8. along with: cùng với, kèm với
  9. in advance: trước
  10. make up for = compensate /ˈkɒm.pən.seɪt/ (v): bồi thường
  11. in lieu of / /ɪn ljuː əv/ = because of: bởi vì
  12. account for = explain(v): giải thích
  13. submit a request: nộp đơn yêu cầu
  14. to give sb credit for (v): ghi vào bên có của ai (một món tiền…)
  15. promptly /´prɔmptli/: mau lẹ, ngay lập tức
  16. accordingly /ə’kɔ:diɳli/: theo đó
  17. specifically /spi’sifikəli/: nhất là
  18. thoughtfully /’θɔ:tfulli/: chu đáo
  19. primarily /’praimərili/: chủ yếu, trước hết

Bên trên là các từ vựng part 7 TOEIC mà FireEnglish đã tổng hợp. Hi vọng sẽ giúp đỡ các bạn trau dồi vốn từ hiệu quả hơn.

Nguồn: FireEnglish

Đọc tiếp

Bí kíp thi TOEIC Format 2020 điểm cao, lấy bằng TOEIC 700+ ngay! Ưu đãi học phí hè 2020. Giảm học phí chỉ còn từ 400k/tháng
+
NGHE HOÀI TIẾNG ANH KHÔNG HIỂU?
NHẬN NGAY những bí quyết nghe Tiếng Anh hiệu quả nhất, được nhiều người đã áp dụng và thành công. Đảm bảo bạn sẽ thay đổi cách học nghe không hiệu quả của mình!
Đăng ký thông tin
ĐĂNG KÝ DANH SÁCH CHỜ
10 BỘ ĐỀ THI TOEIC CHỌN LỌC
TỔNG HỢP LỘ TRÌNH TOEIC
Trong lúc chờ đợi hãy cùng khám phá chương trình TOEIC ONLINE sau nhé!
Kết quả đang được xử lý và sẽ gửi đến email của bạn trong vòng 5-10p nữa
Đóng
THÔNG TIN HỌC VIÊN
TỔNG HỢP LỘ TRÌNH TOEIC
https://nghetienganhpro.com/lotrinhtoeic
HỘI THẢO ĐÃ HẾT HẠN ĐĂNG KÝ. ĐỢT HỘI THẢO TIẾP THEO: DỰ KIẾN THÁNG 1/2017
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DỰ HỘI THẢO
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DỰ HỘI THẢO
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DỰ HỘI THẢO
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DỰ HỘI THẢO
Trong lúc chờ đợi hãy cùng khám phá chương trình TOEIC ONLINE sau nhé!
Lộ trình và bài test miễn phí đang được gửi đến địa chỉ email bạn cung cấp. Vui lòng chờ từ 5' đến 10'
Đóng
Trong lúc chờ đợi hãy cùng khám phá chương trình TOEIC ONLINE sau nhé!
Thư mời hội thảo đã được gửi đến email của bạn. Vui lòng chờ từ 5' đến 10'. Nếu không nhận được mail của thầy vui lòng kiểm tra spam mail hoặc đăng ký lại!
NHẬN BÍ KÍP ÔN THI TOEIC
Thầy sẽ gửi cho bạn các tuyệt chiêu ôn thi TOEIC hiệu quả mà thầy biên soạn kỹ lưỡng trong quá trình ôn luyện và giảng dạy TOEIC
ĐĂNG KÝ THAM DỰ HỘI THẢO MIỄN PHÍ
NHẬN BÍ KÍP ÔN THI TOEIC
Thầy sẽ gửi cho bạn các tuyệt chiêu ôn thi TOEIC hiệu quả mà thầy biên soạn kỹ lưỡng trong quá trình ôn luyện và giảng dạy TOEIC
10 BỘ ĐỀ ÔN THI TOEIC CHỌN LỌC
ĐIỂM DANH BUỔI CHIA SẺ
XÁC NHẬN TẢI TÀI LIỆU