us2flags

TOEIC Cấp tốc – Series 1 phút TOEIC: Chủ đề sự khác biệt trong cách phát âm anh mỹ và anh anh

Trong quá trình học tiếng Anh có bao giờ bạn thắc mắc về sự khác nhau trong cách phát giữa giọng anh anh và anh mỹ không? Cùng là một từ vựng giống nhau nhưng cách phát âm lại hoàn toàn khác nhau. Giọng Anh – Anh khi phát âm thì nghe có vẻ sang chảnh, sang trọng và lịch sự hơn, còn giọng Anh – Mỹ thì lại nghe có vẻ phóng khoáng, dễ gần, thoải mái và cực kì dễ nghe.

Ở bài viết này hãy cùng FireEnglish tìm hiểu cách phân biệt giọng anh anh và anh mỹ, việc này sẽ rất có lợi rất nhiều trong quá trình bạn giao tiếp hàng ngày, trong các kỳ thi, đặc biệt là học TOEIC cấp tốc đấy nhé!

Bật mí một chút nè giọng Anh – Mỹ chiếm 70 – 80% trong phần Listen, trong khi giọng Anh – Anh chỉ chiếm khoảng 10 – 15% thôi đó nên là nhớ đọc kỹ bài viết này nha nó sẽ giúp bạn rất nhiều đấy. Bắt đầu thôi nào.

Series 1 phút TOEIC: Chủ đề sự khác biệt trong cách Phát âm anh mỹ và anh anh

Trước khi tìm ra quy luật và bí kíp trong việc nghe và phát âm chuẩn, hãy cùng FireEnglish xem một Video dạo đầu dưới đây về chủ đề hết sức thú vị này nha!

 

@fireenglishCác bạn thích US hay UK hơn nèe? ##dcgr ##education ##learnontiktok ##fireenglish ##tienganh ##english ##tips ##us ##uk ##phatam ##pronunciation

♬ original sound – Mẹo Học Tiếng Anh

Từ vựng trong video:

Anh – Mỹ vs. Anh – Anh. Triển thôi nào!

  • Understand: Hiểu
  • Really: Rất, thật hả?
  • Fast: Nhanh
  • Ball: trái banh
  • Interest: thích thú
  • Either: hoặc
  • Tomato: cà chua
  • Shut up: Im đi
  • Adult: người lớn
  • Harry Potter

Qua video về cách phát âm anh mỹ và anh anh trên chắc là nhiều bạn cũng đã tìm ra được quy luật rồi đúng không nào. Còn nếu bạn nào chưa tìm được cũng đừng lo lắng để mình sẽ chia sẻ cho bạn.

Một vài đặc điểm cần biết khi Phát âm anh mỹ và anh anh

Đặc điểm/ Giọng Anh – Anh  Anh – Mỹ
Phụ âm /r/ Âm /r/ bị lược bỏ hoàn toàn, hầu như là bạn sẽ không thấy âm /r/ trong từ đó. Thường phát âm rất rõ /r/, uốn lưỡi ngược               vào trong khi phát âm.
Lưu ý: Với nhiều bạn không phát âm được /r/ sẽ nghĩ nếu vậy nói theo giọng Anh sẽ dễ hơn nhưng trong một vài trường hợp có phát âm /r/ trong câu lại dễ hiểu hơn.

Ví dụ: by the stairs /steəz/ và by the stairs /steərz/ thì rõ ràng theo anh – mỹ sẽ dễ nhận ra đó là từ Stairs hơn.

Phụ âm /t/ Khác với /r/, giọng anh – anh thường phát âm /t/ rõ ràng hơn. Âm /t/ đứng giữa 2 nguyên âm hay /t/ đứng giữa /r/ và một nguyên âm

Phát âm /t/ nhẹ hơn và thường có xu hướng sẽ thay thế /t/ bằng /d/

Nguyên âm /a/  Đọc hẳn thành âm /a:/ Đọc thành âm giữa âm /a/ và âm /e/ => /æ/

Mẹo để phát âm từ này là bạn để khẩu hình miệng bẹt ra, đầu nghĩ âm /a/ nhưng phát âm là /e/ 

Nguyên âm /o/ (box, top, hot, god) Được phát âm tròn miệng là /ɒ/ Bị đọc chệch hẳn thành /a:/

Một vài ví dụ mà bạn có thể luyện tập nghe và phát âm

Anh – Anh Anh – Mỹ
Phụ âm /r/ Car:        [kaː]

Floor:     [flɔː]

Board:   [bɔːd]

Bare:     [beə]

Car:        [kaːr]

Floor:     [flɔːr]

Board:    [bɔːrd]

Bare:      [ber]

Phụ âm /t/ Item:     [aɪ.təm ]

Bottle:   [bɔtl ̩]

Computer:[kəm’pju:tə]

Letter: [‘letə]

Item:       [aɪ.dəm ]

Bottle:     [ba:dl]

Computer:   [kəm’pju:dər]

Letter:          [‘ledər]

Nguyên âm /a/  Fast:     [fɑːst ̩]

Staff:    [stɑːf ̩]

Cat:      [kɑːt]

Lamp:  [lɑːmp ̩]

Fast:    [fæst]

Staff:    [stæf]

Cat:      [kæt]

Lamp:  [læmp]

Nguyên âm /o/ Document:[dɒkjʊmənt]

Occupied: [ɒkjʊpaɪd ]

Copy:        [kɒpi ]

Monitor:    [mɒnɪtə]

Document:   [dɑːkjʊmənt]

Occupied:    [ɑːkjʊpaɪd]

Copy:           [kɑːpi]

Monitor:      [mɑːnɪtə ]

Các chú ý khác Either:      [ˈaɪðər]

Neither:    [ˈnaɪðər]

Via:           [vaɪə]

Privacy:    [’praɪvəcɪ]

Direction: [daɪ’rekʃn]

Clerk:       [klɑːk]

Garage:    [gæridʒ ̩]

Schedule: [ˈʃɛdjuːl]

Either:      [ˈiːðər]

Neither:    [niːðɚ]

Via:           [viː.ə]

Privacy:    [’prɪ:vəcɪ]

Direction: [dɪ:’rekʃn]

Clerk:        [klɝːk]

Garage:     [gəˈrɑːʒ]

Schedule:  [skedju:l]

Bên trên là tổng hợp một số ví dụ về chủ đề sự khác biệt trong cách phát âm anh mỹ và anh anh, hy vọng là những gì mà Fire English chia sẻ sẽ hữu ích với các bạn trong các quá trình ôn luyện TOEIC cấp tốc cũng như kỳ thi sắp tới. À! Fire English còn có rất nhiều những Video “Một 1 phút TOEIC” chia sẻ những bài học bổ ích nữa đấy, các bạn nhớ đón xem nhé.

Nguồn: Tiếng Anh Thầy Quý

Lưu ý nho nhỏ: hiện FireEnglish đang có mở khóa học TOEIC cấp tốc với lớp Zalo Giải đề ETS hoàn toàn miễn phí. Chương trình gồm 30 buổi luyện đề ETS cho các thành viên mới của nhóm, với mục đích nhằm hỗ trợ các bạn MỚI ÔN TOEIC và SẮP THI làm quen với cấu trúc đề, ôn luyện lại cách thức làm bài, bí quyết luyện thi được tích lũy từ kinh nghiệm của các thầy cô hay anh chị đi trước.

Tham gia lớp Lớp Zalo giải đề TOEIC miễn phí ngay!

Đọc tiếp

idiom

TOEIC Cấp tốc – Series 1 phút TOEIC: Chủ đề Idiom

Bạn có biết ” Ăn như heo ” trong tiếng Anh là gì không ? Nếu đáp án là ” Eat like a Pig ” thì bạn đã nhầm rồi đấy. Có rất nhiều Idiom (thành ngữ) trong tiếng Anh nếu chỉ dịch từng từ riêng lẻ sẽ không đúng, để biết thêm nhiều câu Idiom hay trong tiếng Anh và ghi nhớ 1 cách nhanh chóng thì trước tiên chúng ta cùng tìm hiểu khái niệm về Idiom tiếng anh là gì đã nhé !

Idiom hay còn được gọi là thành ngữ trong tiếng Anh là một điểm giúp bạn sử dụng câu nói giống với người bản xứ. Sử dụng Idiom theo chủ đề, giúp bạn tạo độ tự nhiên trong cách nói hơn nhiều đó. Vậy cùng FireEnglish tìm hiểu về chủ đề này thôi nào!

Series 1 phút TOEIC: Từ vựng chủ đề Idiom

Trước khi bắt đầu vào Series 1 phút Toeic cấp tốc, FireEnghlish muốn chia sẻ đến bạn một video bài hát hết sức thú vị về Idioms thường gặp trong tiếng anh, như một màn dạo đầu trước khi chúng ta bắt đầu về chủ đề Idiom này nhé!

 

@fireenglishChữa lỗi dịch câu thường gặp bằng bài hát cực dễ ##dcgr ##toeic ##learnontiktok ##fireenglish ##TikTokMasterS3 ##LifeMasterS3 ##VietNamWhyNot ##english ##song

♬ original sound – Mẹo Học Tiếng Anh

Vietsub:

Ăn như heo là Eat like a horse

Không phải Eat like a Pig

Còn Eat like a bird là ăn như mèo

Không phải Eat like a Cat

Hai chúng ta thật giống như nhau

We have a lot in common

Ta không nói ” I’ve just known that “

Mà là ” I did not know that “

Giờ thì bạn có thể nhớ được những Idiom tiếng anh ở trên một cách thật nhanh chóng thông qua bài hát có giai điệu vui nhộn ở trên rồi đúng không. Đây là những Idioms thường gặp, hãy bật lại video trên và nhẩm theo nhé.

Bên cạnh đó, trong Series TOEIC Cấp tốc – Series 1 phút TOEIC: Từ vựng chủ đề Idiom này, Fire English muốn chia sẻ cho bạn thêm một số các ví dụ về từ vựng Idiom hay, theo chủ đề mà bạn có thể áp dụng trong cuộc sống hay trong các kỳ thi Toeic nữa đấy !

1. Chủ đề Love – Tình yêu

  • Love at first sight: yêu từ cái nhìn đầu tiên
  • Match made in heaven: cặp trời phú
  • Have a crush on someone: thích ai đó, cảm nắng
  • To love with all your heart and soul: yêu ai đó bằng cả trái tim và tâm trí
  • Fall head over heels in love: si mê một ai đó
  • Be the apple of one’s eye: được yêu thích, được coi trọng bởi một ai đó

2. Chủ đề Health – Sức khoẻ

  • Catch a cold: bị cảm
  • Fall ill: bị ốm
  • At death’s door: rất ốm và gần như sắp qua đời
  • Nothing but skin and bones: ám chỉ rất gầy, da bọc xương
  • Safe and sound: bình yên vô sự
  • Recharge one’s batteries: hồi phục năng lượng, thư giãn
  • Under the weather: không được khoẻ trong người
  • You are what you eat: ám chỉ sức khoẻ có liên quan đến đồ mình ăn hàng ngày, ý khuyên nên ăn uống lành mạnh
  • As pale as a ghost: mặt trắng bệch

3. Travel – Du Lịch

  • Make your way back: trở lại điểm ban đầu, trở lại điểm xuất phát
  • Hustle and bustle: náo nhiệt, đông đúc
  • Live out of a suitcase: thích đi đây đi đó, không thích ở một chỗ lâu dài
  • Travel broadens the mind: Đi một ngày đàng học một sàng khôn (càng đi càng biết nhiều điều)
  • Hit the road: Xuất phát
  • Break the journey: Tạm nghỉ, tạm dừng chân
  • Have/get/give [someone] itchy feet: ngứa chân, ám chỉ muốn đi du lịch ở nhiều nơi.

4. Topic Work – Công Việc

  • Get your feet under the table: làm quen với công việc
  • Go the extra mile: sẵn sàng cố gắng hết sức để hoàn thành công việc vượt mức trên cả mong đợi
  • Give someone the sack: sa thải một ai đó
  • Call it a day: nghỉ ngơi, ám chỉ dừng việc mình đang làm lại
  • Work like a dog: làm việc chăm chỉ
  • All in a day’s work: ám chỉ đều là những công việc hàng ngày mình phải làm
  • Work one’s fingers to the bone: làm việc cực kỳ chăm chỉ, đặc biệt là các công việc tay chân

5. Chủ đề Dreams

  • Beyond your wildest dreams: tốt đẹp hơn những gì mình tưởng tượng
  • Daydream about someone or something: mơ mộng về ai hoặc việc gì đó
  • In one’s dreams: nói về điều gì đó khó có thể xảy ra
  • A dream come true: đạt được những gì mà mình mong muốn trong một khoảng thời gian dài
  • Keep someone’s feet on the ground: luôn có thái độ sống thực tế
  • Bring someone back down to earth: nhắc nhở ai đó quay trở về cuộc sống hiện tại sau khi có một trải nghiệm tuyệt vời hoặc một kế hoạch không thực tế
  • Broken dreams: hy vọng hay ước mơ không được thực hiện

Nguồn: Tiếng Anh Thầy Quý

Nhằm giúp các bạn học viên có sự chuẩn bị tốt hơn trong kỳ thi sắp tới. Fire English đã tổ chức ” KHÓA GIẢI ĐỀ ETS HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ ” vào mỗi tối :

  • Khóa học bao gồm 23 buổi học
  • Giáo trình: ETS Format 2020 gồm 1 buổi học kỹ năng, 10 buổi giải đề, 5 buổi học từ vựng các chủ đề phổ biến TOEIC, 15 buổi học kỹ năng, mẹo làm bài thi

Hãy tham gia thông qua đường link sau đây nhé: https://tienganhthayquy.com/khoa-giai-de-ets-free-2020/

Đọc tiếp

tinh-tu-duoi-ly

TOEIC Cấp tốc – Series 1 phút TOEIC: “Tính từ đuôi Ly”

Theo như thói quen và những từ vựng ta thường gặp trong tiếng Anh có đuôi là từ “ Ly” thì đa phần chúng ta đều nghĩ rằng đó là trạng từ ( ADV ) và có bạn hiểu rằng các từ vựng mang đuôi “ Ly” ở cuối một từ vựng nào đấy đều là trạng từ ?

Nếu hiểu theo như thế thì mọi người đã nhầm lẫn rồi đấy, mặc dù đa phần các trạng từ đều kết thúc bằng đuôi -ly nhưng đôi khi sẽ có vài từ ngoại lệ vì mặc dù là đuôi -ly nhưng nó lại là tính từ (Adjective). Và những từ ngoại lệ đó là những từ vựng nào? Hãy xem hết video trong chuỗi series “ 1 phút TOEIC “ về tính từ đuôi ly sau đây nhé.

Series 1 phút TOEIC:  Tính từ có đuôi Ly”

 

@fireenglishCó bạn nào từng bị “lọt hố” như vầy chưa? ##dcgr ##education ##learnontiktok ##grammar ##ohno ##fireenglish ##english ##tienganh ##tips ##toeic

♬ Oh No – Kreepa

Vietsub:

Để tui kể cho các bạn nghe một câu chuyện rất Silly xảy ra với tôi vào hồi tuần trước nha. Tối mới mua 1 đôi giày và nó rất Costly hình trên mạng thì nhìn Lovely dễ sợ nhưng khi tôi nhận hàng thì omg nó đóng gói Disorderly còn mở ra thì ôi thôi rồi nó Smelly kinh khủng trong còn Unsightly nữa chứ. Vì vậy khi mua hàng các bạn nhớ đừng bị lừa nha cũng như ” ĐỪNG NHẦM LẪN TÍNH TỪ ĐUÔI -LY VỪA RỒI là trạng từ đó ”

  • Silly : ngớ ngẫn
  • Costly :  đắt tiền
  • Lovely: đáng yêu
  • Disorderly:  lộn xộn
  • Unsightly: khó coi
  • Smelly: bốc mùi

Một số từ vựng đuôi -ly khác các bạn có thể tham khảo

  • Daily: hàng ngày
  • Early: sớm
  • Elderly: già, lớn tuổi
  • Friendly: thân thiện
  • Likely: có khả năng sẽ xảy ra
  • Costly : đắt đỏ
  • Friendly : thân thiện
  • Lively : sinh động
  • Lonely : lẻ loi
  • Lovely : đáng yêu
  • Manly : nam tính
  • Silly : ngớ ngẩn
  • Ugly : xấu xí
  • Unlikely: không có khả năng xảy ra
  • Monthly: hàng tháng
  • Weekly: hàng tuần
  • Brotherly : như anh em
  • Comely : duyên dáng
  • Costly: đắt đỏ
  • Goodly : có duyên
  • Homely : giản dị
  • Lowly : hèn mọn
  • Masterly : tài giỏi
  • Scholarly : uyên bác
  • Shapely : dáng đẹp
  • Timely : đúng lúc
  • Unseemly : không phù hợp

Trên đây là một số tính từ đuôi ly các bạn thường nhầm lẫn là trạng từ. Đây cũng là bẫy thường hay gặp trong part 5 đề thi, các bạn lưu ý khi học từ vựng nhé.

Nguồn: Tiếng Anh Thầy Quý

Nhằm giúp các bạn học viên muốn học TOEIC cấp tốc có sự chuẩn bị tốt hơn trong kỳ thi sắp tới. FireEnglish đã tổ chức ” KHÓA GIẢI ĐỀ ETS HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ ” vào mỗi tối :

  • Khóa học bao gồm 23 buổi học
  • Giáo trình: ETS Format 2020 gồm 1 buổi học kỹ năng, 10 buổi giải đề, 5 buổi học từ vựng các chủ đề phổ biến TOEIC, 15 buổi học kỹ năng, mẹo làm bài thi

Hãy tham gia thông qua đường link sau đây nhé: https://tienganhthayquy.com/khoa-giai-de-ets-free-2020/

Đọc tiếp

compound-noun

TOEIC Cấp tốc – Series 1 phút TOEIC: Compound noun

Danh từ ghép (compound noun) là một trong những cấu trúc ngữ pháp phổ biến xuất hiện trong bài tập tiếng Anh cũng như đề thi TOEIC.

Tuy nhiên dù danh từ ghép trong tiếng anh xuất hiện khá nhiều nhưng không phải lúc nào chúng ta cũng áp dụng thành thạo hay nhận ra các danh từ ghép trong đề đi. Thế thì hôm nay hãy cùng Tiếng Anh Thầy Quý tìm hiểu thêm vài danh từ ghép hay xuất hiện trong đề thi TOEIC và giải trí với một video vui vẻ về chủ đề Compound Noun này nhé.

Hãy cùng bắt đầu với Video Compound Noun đầu tiên nhé!

 

@fireenglishCái kết bất ngờ ở cuối clip @hungbavuatiente ##learnontiktok ##dcgr ##education ##words ##fireenglish ##english ##tienganh ##vocabulary ##tuvung

♬ original sound – Mẹo Học Tiếng Anh

Vietsub:

Cô giáo: Hôm nay phải thuộc thuộc từ vựng nha! Fire là gì?

Học viên: Lửa

Cô giáo: Arm là…?

Học viên: cánh tay

Cô giáo: vậy Firearm là?

Học viên: cháy lên đi! ngọn lửa trên cao nguyên

=> Firearm: súng

——-

Cô giáo: Rồi Green là? và House là gì?

Học viên: Xanh và nhà

Cô giáo: Thế rồi Greenhouse là cái gì..?

Học viên: LẦU XANH…LẦU XANH :v

=> Greenhouse: nhà kính

——-

Cô giáo: Fire là lửa vậy thì Fly là gì?

Học viên: dạ con ruồi.. :v

Cô giáo: vậy ghép 2 từ lại Firefly nghĩa là gì?

Học viên: rùi cháy tỏi :))) … dạ thưa cô là Đom đóm

=> Firefly: Đom đóm

——-

Cô giáo: Currency là gì em? Có phải tiền tệ ko?

Học viên: dạ đúng rồi, là tiền tệ

Cô giáo: vậy Valuation là gì á?

Học viên: định giá thưa cô.

=> Valuation: Định giá mọi giấy tiền

Cùng xem tiếp video Compound Noun thứ 2 nào !

 

@fireenglishHọc hoài Collective Nouns vẫn sai ##dcgr ##fireenglish ##education ##tienganh ##learnontiktok ##nouns ##english ##tips ##words

♬ original sound – Mẹo Học Tiếng Anh

Vietsub:

Cô giáo: Jelly là gì ?

Học viên: Thạch

Cô giáo: Fish là gì ?

Học viên: Cá

Cô giáo: vậy Jellyfish là?

Học viên: Rau câu cá !

=> Jellyfish: con sứa

——-

Cô giáo: Sea là ?

Học viên: Biển

Cô giáo: Còn Horse?

Học viên: con ngựa

Cô giáo: Vậy Seahorse là ?

Học viên: Con ngựa tắm biển

=> Seahorse: con cá ngựa

——-

Cô giáo: Light là gì ?

Học viên: Đèn

Cô giáo: Còn House ?

Học viên: Nhà

Cô giáo: Vậy Lighthouse là ?

Học viên: Nhà em sáng nhất đêm nay :>

=> Lighthouse: ngọn hải đăng

Thú vị đúng không ! Vậy hãy xem tiếp Video Compound Noun cuối cùng thôi !

 

@fireenglishVừa học Collective Noun vừa bị quánh ##learnontiktok ##dcgr ##education ##fireenglish ##english ##tienganh ##noun ##tuvung ##tips

♬ original sound – Mẹo Học Tiếng Anh

Vietsub:

Cô giáo: Cow là gì ?

Học viên: Con bò

Cô giáo: Còn Boy ?

Học viên: Thằng nhóc

Cô giáo: Cowboy ?

Học viên: Bò đực

=> Cowboy: cao bồi

——-

Cô giáo: Rồi, Flash là gì ?

Học viên: Ánh đèn

Cô giáo: Back ?

Học viên: cái lưng

Cô giáo: Vậy Flashback là ?

Học viên: Cái lưng phát sáng

=> Flashback: hồi tưởng

——-

Cô giáo: Cat là gì ?

Học viên: Con mèo

Cô giáo: Còn Fish ?

Học viên: Con cá

Cô giáo: Vậy Catfish là ?

Học viên: Con cá … Mèo méo meo mèo meooooo :>

=> Catfish: cá trê

Chúng ta thường quen với công thức trước danh từ thường chia tính từ, nhưng điều này rất hay nhầm lẫn với trường hợp danh từ ghép trong tiếng anh. Vì vậy nếu khi chúng ta gặp nó ở Part 5 đề thi TOEIC thì thực sự hết sức nguy hiểm, những câu trắc nghiệm này sẽ rất dễ đánh lừa các bạn.

Do đó chúng ta hãy lưu ý những cụm danh từ ghép trong tiếng anh (Compound noun) phổ biến hay xuất hiện trong đề thi và ghi lại tránh sai sót trong quá trình luyện thi TOEIC hay luyện thi TOEIC cấp tốc nha:

Một số từ vựng dưới đây về Compound Noun mà bạn có thể ôn tập:

  • Advertising company: Công ty quảng cáo
  • Application form: mẫu đơn xin việc
  • Assembly line: dây chuyền lắp ráp
  • Company policy: chính sách của công ty
  • Consumer loan: khoản vay khác hàng
  • Dress-code regulation: nội quy ăn mặc
  • Evaluation form: mẫu đánh giá
  • Face value: mênh giá
  • Gender discrimination: phân biệt giới tính
  • Information desk: bàn thông tin
  • Membership Fee: phí thành viên
  • Performance appraisal: đánh giá năng lực
  • Staff poductivity: năng suất lao động nhân viên
  • Delivery company: công ty vận chuyển
  • Apartment complex: tòa nhà phức hợp
  • Application fee : phí nộp đơn
  • Attendance record : ghi danh, điểm danh
  • Communication skill: kĩ năng giao tiếp
  • Construction site: công trường xây dựng
  • Customer satisfaction: sự hài lòng của khách hàng
  • Employee participation: sự tham dự của nhân viên
  • Expiration date: ngày hết hạn
  • Fringe benefits: lợi ích thêm, thưởng
  • Hotel reservation: đặt trước khách sạn
  • Job performance: hiệu suất công việc

Xem thêm: Chủ đề từ vựng TOEIC cấp tốc Recruitment 

Nguồn: Tiếng Anh Thầy Quý

Các bạn chú ý nhé, nhằm hỗ trợ cho các bạn muốn học TOEIC cấp tốc, Tiếng anh Thầy Quý đang mở Lớp Zalo Giải đề ETS TOEIC cộng đồng hoàn toàn miễn phí dành cho các bạn sinh viên. Với chương trình bao gồm 30 buổi luyện đề ETS TOEIC cho các thành viên tham gia với mục đích nhằm hỗ trợ các bạn MỚI ÔN TOEIC và SẮP THI làm quen với cấu trúc đề thi, ôn luyện cách thức làm bài, chia sẻ nhiều bí quyết luyện được tích lũy từ kinh nghiệm của các thầy cô hay các anh chị đi trước.

Tham gia lớp Lớp Zalo giải đề TOEIC miễn phí ngay! 

Đọc tiếp

phat-am

TOEIC Cấp tốc – Series 1 phút TOEIC: Phát âm từ vựng

Phát âm tiếng Anh là một phần không thể thiếu trong quá trình luyện TOEIC cũng như học tiếng Anh, nó ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình nghe trong bài thi TOEIC cũng như giao tiếp với người khác.

Nếu bạn nắm chắc ngữ pháp và từ vựng tốt nhưng khả năng nghe, đọc nhưng về phần phát âm tiếng Anh còn hạn chế sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong phần thi Listening. Trong đó có một bộ phận lớn hầu như tất cả đều mắc lỗi phát âm với một số từ tiếng anh quen thuộc mà thầy sẽ liệt kê bên dưới đây.

Trước tiên chúng ta hãy xem một Video phát âm tiếng anh hết sức vui nhộn của học viên và giáo viên để xem có gì khác biệt giữa cách phát âm của hai người các bạn nhé

 

@fireenglishHack não với những cách đọc Tiếng Anh có 1 không 2 của học viên. ##FireEnglish

♬ nhạc nền – Fire English – Mẹo Học Tiếng Anh

Dưới đây là bổ sung thêm một số từ vựng hay phát âm sai nhiều nhất trong Tiếng Anh, các bạn có thể note lại để dành học dần và tránh những lỗi không đáng có.

  • vegetable /’veʤtəbl/ – thực vật, rau

Vì từ này có trọng âm rơi vào âm thứ nhất nên khi phát âm phần /for/ chúng ta không đọc thành “com fo ta bồ” như một số bạn thường đọc. Chúng ta chỉ cần đọc rất nhẹ /f/, cả từ sẽ đọc là /’kʌmfətəbl/

  • stomach /’stʌmək/ – dạ dày

Từ này cũng vô cùng đơn giản và phổ biến mà bất kể người học tiếng Anh nào cũng nghĩ mình đọc đúng rồi. Lỗi sai của chúng ta chính là thường phát âm /ch/ thành “chờ” như tiếng Việt. Nhưng thực tế bạn cần phát âm /ch/ thành /k/ như một số từ khác trong tiếng Anh. Và điều quan trọng nữa là phần /mach/ chữ /a/ không phát âm a mà là /ə/.

  • vehicle /’vi: əkl/ – xe cộ

Rất nhiều bạn gặp khó khăn khi phát âm từ này, “vơ hi cồ’” hay “vơ hai cồ” là cách đọc của đa số người Việt khi gặp từ vựng này. Nhưng các bạn cần biết chữ /h/ ở đây không hề được phát âm và bị câm. Bạn cần ngay lập tức bỏ âm /h/ khi đọc từ này.

  • women / ˈwɪmɪn / – phụ nữ (số nhiều)

Đây là danh từ số nhiều của từ woman / ˈwʊmən /, tuy nhiên cách đọc của nó lại khác hẳn dạng số ít. Nhiều người thường đánh đồng hai danh từ này với nhau và phát âm y như nhau, điều đó là sai nhé! Khi gặp từ này, âm /o/ sẽ phát âm là /i/ và cả từ cần đọc là /’wimin/

  • clothes / kləʊðz / – quần áo

Một từ cực kì dễ sai nữa là clothes. Không hiểu vì lí do gì mà đa số chúng ta đều phát âm là “cơ lâu zis”, phần đuôi /es/ luôn được đọc là /is/ như một thói quen. Thực ra bạn chỉ cần đọc là / kləʊðz /, phần đuôi phát âm âm /ðz/ là vừa đủ.

  • pizza /’pi:tsə/ – bánh pizza

Chúng ta đã quen với cách gọi món pizza ở Việt Nam là pi-da, điều này có thể được chấp nhận trong cộng đồng Việt. Tuy nhiên nếu giao tiếp với người bản ngữ, hay đi ăn tại các nhà hàng nước ngoài, bạn không thể gọi món này là pi-da. Từ này được đọc là /ˈpi:tsə/. Dù trong từ gốc không có chữ /t/ nhưng khi phát âm bạn cần phát âm nối /t/ và /s/ để có thể đọc đúng từ này.

  • question /’kwestʃən/ – câu hỏi

Từ này một số bạn còn đọc sai, nhưng hầu hết chúng ta đều đã sửa phát âm của mình khi biết cách phát âm chính xác. Không thể phát âm là “quét sừn” bởi ở đây chữ /t/ cần phát âm là /tʃ/. Vì vậy cách phát âm đúng phải là /’kwestʃən/.

  • island / ˈaɪlənd / – hòn đảo

Nếu các bạn chú ý vào phần phiên âm của từ này thì nó sẽ được đọc là / ˈaɪlənd / chứ không có “s” như nhiều bạn vẫn đọc. Chữ “s” trong trường hợp này là âm câm.

  • chocolate /ˈtʃɔːk lət / – sô-cô-la

Đuôi ate từ này đọc thành “ợt” chứ không phải át hay ết, và “choco” cũng chỉ đọc thành một âm “Chóc” thôi, không phải chô cô lết đâu nhé.

  • singer /ˈsɪŋər/ – ca sĩ

Các bạn lưu ý âm “g” trong từ này câm, không phải đọc là “sing gờ” mà là “síng ngờ” nhé.

  • Chef / ʃef / – đầu bếp

Từ này gốc tiếng pháp, âm “Ch” đọc thành “s” trong tiếng việt nhé!

  • restaurant / ˈrestrɒnt / – / ˈrestərɑːnt / – nhà hàng

Đối với từ này, có rất nhiều người phát âm thành /res-tɑu-rən/. Chuẩn đúng ở đây là /ˈres.trɒnt/ (Anh Anh) hoặc / ˈrestərɑːnt / (Anh Mỹ).

  • exhibition (n) / ˌeksɪˈbɪʃn / – triển lãm

Nhiều người Việt khi gặp từ này sẽ có thể học là “éc – hi – bi sần”, nhưng phát âm đúng là /ˌeksɪˈbɪʃn / với âm “h” là âm câm.

  • queue / kjuː / – xếp hàng

Với từ queue này, chỉ việc nghĩ về “q” ở đầu và nói “kyoo”. Phần “ueue” không được phát âm chút nào hết.

  • height /haɪt/ – chiều cao

Nhiều người khi nhìn thấy chữ “eight” thường sẽ theo thói quen đọc thành “hâyt”, nhưng từ chính xác đọc phải thành /haɪt/, lưu ý phát âm cuối “t” khi đọc từ này.

  • penguin (/ˈpeŋɡwɪn/) – chim cánh cụt

Nhiều người sẽ đọc nhầm từ này thành “Pengwings” hay “Penglings” hoặc biến nó đi theo cái cách mà chúng ta sẽ không thể hiểu nổi.

  • Âm b câm ở cuối các từ :

climb / klaɪm / : leo, trèo

dumb /dʌm/: câm

comb / kəʊm /: cái lược

  • Âm h câm ở đầu các từ:

hour / ˈaʊə(r) /: giờ

honest / ˈɒnɪst /: chân thật

honor / ˈɒnə(r) /: tôn vinh

heir /eə(r)/ : người thừa kế

  • Âm k câm ở đầu các từ:

knife /naif/ : con dao

knee /ni:/ : đầu gối

know / nəʊ /: biết

knock / nɒk /: gõ

knowledge / ˈnɒlɪdʒ /: kiến thức

  • Âm p câm ở đầu các từ:

psychology / saɪˈkɒlədʒi/ : Tâm lý

  • Âm s câm ở trong các từ:

isle / aɪl /: hòn đảo nhỏ

  • Âm t câm trong các từ:

castle /’kɑ:sl/ : Lâu đài

Christmas / ˈkrɪsməs / : Giáng sinh

fasten /’fɑ:sn/ : buộc chặt

listen/ ‘li sn/ : Lắng nghe

often / ˈɒfn / : thường xuyên

whistle / ˈwɪsl / : huýt sáo

  • Âm u câm trong các từ:

Build / bɪld /: xây dựng

Buy / baɪ / : Mua

guess /ges/ : Đoán

guidance / ˈɡaɪdns / : sự hướng dẫn

guitar / ɡɪˈtɑː(r) / : đàn ghi-ta

guest /gest/ : khách mời

  • Âm W câm trong 1 số từ:

wrap /ræp/ : gói

write / raɪt / : Viết

wrong / rɒŋ / : sai

wrist / rɪst / : cổ tay

Xem thêm: 6 thói quen nghe Tiếng Anh thất bại và cách khắc phục hiệu quả

Bên trên đấy là một clip vui nhộn mà Tiếng Anh Thầy Quý muốn gửi đến bạn ngoài mục đích giải trí ra thì đấy là cũng giúp các bạn nhận ra những lỗi phát âm tưởng chừng như mình đã nắm chắc của các bạn cùng với 25 từ vựng và cách phát âm trên, bạn nào còn đang đọc sai, đọc chưa đúng chuẩn hãy nhanh chóng điều chỉnh lại ngay lập tức nhé.

Nếu hay đừng quên chia sẻ bài viết cho những người khác cùng biết nữa nha.

Nguồn: Tiếng Anh Thầy Quý

Các bạn chú ý nhé, nhằm hỗ trợ cho các bạn muốn học TOEIC cấp tốc, Tiếng anh Thầy Quý đang mở Lớp Zalo Giải đề ETS TOEIC cộng đồng hoàn toàn miễn phí dành cho các bạn sinh viên. Với chương trình bao gồm 30 buổi luyện đề ETS TOEIC cho các thành viên tham gia với mục đích nhằm hỗ trợ các bạn MỚI ÔN TOEIC và SẮP THI làm quen với cấu trúc đề thi, ôn luyện cách thức làm bài, chia sẻ nhiều bí quyết luyện được tích lũy từ kinh nghiệm của các thầy cô hay các  anh chị đi trước.

Tham gia lớp Lớp Zalo giải đề TOEIC miễn phí ngay!

Đọc tiếp

Tổng hợp từ vựng part 1 quan trọng trong TOEIC cần phải “nằm lòng”

Tổng hợp từ vựng part 1 quan trọng trong TOEIC cần phải “nằm lòng”

Mặc dù part 1 là phần “dễ chịu” nhất trong TOEIC Listening, chúng ta cũng không nên bỏ qua việc trau dồi kiến thức cũng như kinh nghiệm làm bài của phần thi này. Để làm bài hiệu quả nhất, bên cạnh việc rèn luyện và học hỏi, chúng ta cũng cần nắm rõ format của part 1 để có sự chuẩn bị kỹ lưỡng nhất cho kì thi.

Cấu trúc part 1 TOEIC

Part 1 là phần nghe mô tả hình ảnh. Trình tự lần lượt cho phần thi này là: Nhìn hình – Nghe A, B, C, D – Chọn đáp án.
Phần này có tổng cộng 6 câu hỏi ứng với 6 hình. Thời gian dừng giữa 2 câu là 5 giây.
Đây là sơ lược về phần thi này, nghe có vẻ đơn giản đúng không nào? Giờ hãy cùng đi vào trọng tâm của bài hôm nay nhé!

Những từ vựng part 1 TOEIC thường gặp

Với những hình ảnh có con người

Hình có con người chiếm khoảng ¾ trong part 1. Vì vậy, nếu bạn làm chắc chắn được phần này thì bạn đã nắm trọn ¾ điểm số của part 1 rồi đấy!

part 1 toeic
part 1 toeic

(more…)

Đọc tiếp

tieng-anh-ve-tinh-yeu

TOEIC Cấp tốc – Series 1 phút TOEIC: Từ vựng tiếng anh về tình yêu

Roses are red, violets are blue, and I’ll never ever, ever stop loving you. Những kỳ trước của chuỗi Series chúng ta đã đến với những chủ đề khá học thuật thì kỳ này series 1 phút TOEIC chúng ta sẽ đến với “ Chủ đề LOVE “.Series 1 phút TOEIC: Từ vựng tiếng anh về tình yêu 

Hãy theo dõi câu chuyện dưới đây và đoán thử những cụm từ vựng về chủ đề LOVE có ý nghĩa gì nhé. Cách này sẽ giúp các bạn đoán được cụm từ vựng dựa trên chủ đề và giúp các bạn có thể nhớ được cụ từ vựng đó 1 cách nhanh chóng đấy.

@fireenglishKhông biết 3 từ đó là gì nhỉ? 😉 ##tinhyeu ##NguoiYeuLyTuong ##TikTokMasterS3 ##LifeMasterS3 ##education ##love ##toeic ##fireenglish ##dcgr

♬ original sound – Mẹo Học Tiếng Anh

 

Vietsub:

Các bạn biết gì không, hôm qua tui đi tới a blind date mà tôi không biết tôi sẽ gặp ai cả, vì tôi đã fall out of love với người yêu cũ. Tôi gặp một cô gái rất là tinh tế head over heels in love với cô áy. Tôi rất bất ngờ rằng cô ấy chấp nhận tôi. Ban đầu tôi cứ tưởng cô ấy chỉ infatuate với tôi thôi. Nhưng hôm qua cô ấy đã nói those three little words với tôi làm tôi rất là hạnh phúc tôi have a hot for her điều đó làm tôi sẵn sàng làm tất cả mọi thứ cho cố ấy. Ai mà biết được nhỉ, love is blind

TỪ VỰNG:
1. A blind date : Cuộc hẹn dấu mặc
2. Fall out of love : Thất tình
3. Head over heels in love: Si mê
4. Infatuate: Say đắm
5. Those three little words: Ba từ  nhỏ đó ( i love u )
6. Have a hot for her: Ấn tượng về cô ấy
7.  Love is blind:Tình yêu là mù quáng

Ngoài ra chủ đề còn một số từ vựng thú vị khác, bạn có thể tham khảo thêm:

wedding dress: áo cưới

– widow: góa chồng

– widower: góa vợ

– wife: vợ

– womanizer: lăng nhăng

– adultery: ngoại tình

– affair: sợ

– best man: người đàn ông tốt

– bride: cô dâu

– call off/cancel/postpone your wedding: hủy/hoãn lễ cưới

– celebrate your first (wedding) anniversary: ăn mừng một năm kỷ niệm ngày cưới

– church wedding: nhà thờ tổ chức lễ cưới

– civil wedding: đám cưới dân sự

_ fiance: chồng sắp cưới

– fiancee: vợ sắp cưới

– groom: chú rể

– have a big wedding/a honeymoon/a happy marriage: có một lễ cưới lớn/tuần trăng mật lớn/cuộc hôn nhân hạnh phúc

– have/enter into an arranged marriage: có một cuộc hôn nhân được sắp đặt

– husband: chồng

– invite somebody to/go to/attend a wedding/a wedding ceremony/a wedding reception: mời ai dự lễ cưới/hôn lễ/bữa tiệc sau lễ cưới

– lover: người yêu

_ maid of honor: cô phù dâu

– mistress: tình nhân

– newly wed: mới cưới

– single: độc thân

_ gold digger: kẻ đào mỏ

_ sugar daddy: đại gia chu cấp toàn bộ vật chất trong mối quan hệ

_ the old ball and chain: gánh nặng đời

_ on the rock: mối quan hệ sắp đổ vỡ

Với những cụm từ đặc sắc về chủ đề hôn nhân và tình yêu, chúc các bạn học tiếng Anh thật tốt!
Bên trên là tổng hợp một số ví dụ về từ vựng và cụm từ về chủ đề LOVE, hy vọng nó sẽ hữu ích với các bạn. Các bạn có thể xem thêm nhiều Video “Một 1 phút TOEIC” về các chủ đề từng vựng của FireEnglish nhé

Nguồn: Tiếng Anh Thầy Quý

Các bạn chú ý nhé, nhằm hỗ trợ cho các bạn muốn học TOEIC cấp tốc, Tiếng anh Thầy Quý đang mở Lớp Zalo Giải đề ETS TOEIC cộng đồng hoàn toàn miễn phí dành cho các bạn sinh viên. Với chương trình bao gồm 30 buổi luyện đề ETS TOEIC cho các thành viên tham gia với mục đích nhằm hỗ trợ các bạn MỚI ÔN TOEIC và SẮP THI làm quen với cấu trúc đề thi, ôn luyện cách thức làm bài, chia sẻ nhiều bí quyết luyện được tích lũy từ kinh nghiệm của các thầy cô hay các anh chị đi trước.

Tham gia lớp Lớp Zalo giải đề TOEIC miễn phí ngay!

Đọc tiếp

Marketing

TOEIC Cấp tốc – Series 1 phút: Từ vựng chuyên ngành Marketing

Marketing – một thuật ngữ mà chúng ta được nghe rất nhiều ngày nay. Marketing là một trong những ngành nghề đang được rất nhiều các bạn trẻ ngày nay theo đuổi. Vậy thì một người làm Marketing thường sẽ làm gì và các từ vựng về chuyên ngành Marketing có khó không? Muốn biết câu trả lời thì cùng nhau xem qua đoạn video này nhé các bạn!

Series 1 phút TOEIC: Từ vựng chuyên ngành Marketing

@fireenglishMột ngày trở thành Marketer. ##dcgr ##education ##firetoeic ##fireenglish ##learnontiktok ##toeic ##TOEIC ##english

♬ nhạc nền – Mẹo Học Tiếng Anh


Vietsub:

“Một chuyên gia Marketing thường conduct (tiến hành) nghiên cứu bao quát để compare (so sánh) những sản phẩm của anh ấy với những sản phẩm của ba competitor (đối thủ) lớn nhất của anh ấy trên thị trường. Nhờ những nghiên cứu này, anh ấy có thể được truyền inspiration (cảm hứng) để sản xuất những sản phẩm chất lượng cao ở những mức giá competitive (có tính cạnh tranh), attract (thu hút) khách hàng và để convince (thuyết phục) hoặc consume (tiêu thụ) những sản phẩm của anh ấy. Một sản phẩm bán chạy cần phải mang đến cho người sử dụng satisfaction (sự hài lòng).”

Xem xong video trên chắc bạn cũng đã hiểu sơ sơ về nhiệm vụ của 1 người làm Marketing rồi đúng không nào! Vậy thì cùng với mình xem qua 1 vài từ vựng khác về chủ đề Marketing nhé:

  • Advertising: Quảng cáo
  • Auction-type pricing: Định giá trên cơ sở đấu giá
  • Cash rebate: Phiếu giảm giá
  • Channel level: Cấp kênh
  • Channel management: Quản trị kênh phân phối
  • Channels: Kênh (phân phối)
  • Communication channel: Kênh truyền thông
  • Consumer: Người tiêu dùng
  • Copyright: Bản quyền
  • Cost: Chi Phí
  • Coverage: Mức độ che phủ(kênh phân phối)
  • Cross elasticity: Co giãn (của cầu) chéo (với sản phẩm thay thế hay bổ sung)
  • Culture: Văn hóa
  • Customer: Khách hàng

Bên trên là tổng hợp một số ví dụ về từ vựng chuyên ngành Marketing trong đề thi, hy vọng nó sẽ hữu ích với các bạn. Các bạn cũng có thể xem thêm nhiều Video “Một 1 phút TOEIC” của FireEnglish nhé.

Nguồn: Tiếng Anh Thầy Quý

Các bạn chú ý nhé, để hỗ trợ các bạn muốn học TOEIC cấp tốc Fire English hiện có Lớp Zalo Giải đề ETS TOEIC cộng đồng hoàn toàn miễn phí. Chương trình gồm 30 buổi luyện đề ETS cho các thành viên mới của nhóm, với mục đích nhằm hỗ trợ các bạn MỚI ÔN TOEIC và SẮP THI làm quen với cấu trúc đề, ôn luyện lại cách thức làm bài, bí quyết luyện thi được tích lũy từ kinh nghiệm của các thầy cô hay anh chị đi trước.

Tham gia lớp Lớp Zalo giải đề TOEIC miễn phí ngay! 

Đọc tiếp

Top view of white recycle eco symbol on green moss with copy space. High angle view of recycled sign and eco concept on green background. Recycling and conservation of the environment sign.

TOEIC Cấp tốc – Series 1 phút TOEIC: Chủ đề Recycle

Chủ đề Recycle lần này là một chủ đề khá hay. Không những giúp bạn vừa có thể trau dồi vốn từ vựng mà bên cạnh đó còn có thể giúp cho bạn có thể hiểu rõ hơn về nguồn gốc của các món đồ mà chúng ta hay dùng hằng ngày nữa đó.

Chúng ta cùng bắt đầu vào học ngay thôi nào.

Series 1 phút TOEIC: Chủ đề Recycle

 

@fireenglishLove your Earth ❤##earth ##moitruong ##recycle ##lifemasters3 ##tiktokmasters3 ##education ##dcgr ##toeic ##learnontiktok ##fireenglish♬ Upbeat Music – AudioCoffee

Vietsub:

“ Gần như tất cả vật liệu được sử dụng để xây dựng property (nhà cửa) hiện nay đều là các sản phẩm tái chế, ngay cả đối với furniture (đồ đạc trong nhà) và đồ đạc. Từng viên gạch tạo nên structure (cấu trúc) của một căn nhà được làm bằng plastic (nhựa) và xi măng.

Tất cả các loại vải bao gồm curtains (màn che), khăn , mền, gối, sheet (khăn trải giường) đều được làm từ 100% cotton tái chế. Các sản phẩm giấy, chẳng hạn như napkins (khăn ăn), khăn lau, và giấy vệ sinh cũng được tái chế. Có lẽ bạn chưa biết, tất cả đồ gỗ xung quanh bạn có thể đều đã được tái sử dụng đó.

Một video quá là thú vị phải không nào, bây giờ mình sẽ gửi đến cho các bạn thêm cụm từ ví dụ cụ thể hơn về Recycle:

  • bucket: cái xô
  • compost:phân xanh
  • decompose: phân hủy, mục nát, thối rữa
  • deposit: tiền đặt cọc
  • detergent: chất tẩy rửa
  • fabric: sợi vải, vải
  • fertilizer: phân bón
  • firmly: một cách chắc chắn, dứt khoát
  • floor covering: tấm lát sàn nhà
  • glassware: đồ thủy tinh
  • grain: hạt (thóc)
  • heap: đống
  • leather: chất da

Bên trên là tổng hợp một số ví dụ về từ vựng và cụm từ về chủ đề Recycle trong đề thi, hy vọng nó sẽ hữu ích với các bạn. Các bạn cũng có thể xem thêm nhiều Video “Một 1 phút TOEIC” của FireEnglish nhé.

Các bạn chú ý nhé, để hỗ trợ các bạn muốn học TOEIC cấp tốc Fire English hiện có Lớp Zalo Giải đề ETS TOEIC cộng đồng hoàn toàn miễn phí. Chương trình gồm 30 buổi luyện đề ETS cho các thành viên mới của nhóm, với mục đích nhằm hỗ trợ các bạn MỚI ÔN TOEIC và SẮP THI làm quen với cấu trúc đề, ôn luyện lại cách thức làm bài, bí quyết luyện thi được tích lũy từ kinh nghiệm của các thầy cô hay anh chị đi trước.

Nguồn: Tiếng Anh Thầy Quý

Tham gia lớp Lớp Zalo giải đề TOEIC miễn phí ngay!

Đọc tiếp

tu-vung-chu-de-warranty

TOEIC cấp tốc – Series 1 phút TOEIC: Chủ đề warranty

Chủ đề Warranty là một trong những chủ đề và lượng từ vựng liên quan đến chủ đề này thường xuất hiện trong đề thi Toeic. Vậy những từ vựng đó là gì ? Hãy cùng Fire English khám phá trong chuỗi series video “1 phút TOEIC này nhé”

Series 1 phút TOEIC: Chủ đề warranty

Trước tiên chúng ta hãy xem một Video song ngữ về chủ đề warrranty hết sức thú vị, được lấy từ bài học thực tiễn các bạn nhé

@fireenglishTừ vựng trong chủ đề bảo hành có gì? ##learnontiktok ##education ##KFIRE ##TOEIC ##toeic ##fireenglish ##firetoeic ##dcgr ##english♬ original sound – Mẹo Học Tiếng Anh

Từ vựng chính của chủ đề ngày hôm nay đó là về ” Warranty “ nghĩa là “ Bảo hành “ và cách để chúng ta dễ ghi nhớ những từ vựng trong chủ đề này đó chính là chúng ta hãy tạo ra 1 chuỗi câu chuyện từ đó chúng ta sử dụng cách học chèn từ vựng đó vào bài.
Nào chúng ta hãy bắt đầu nha :

Khi mua 1 sản phẩm người mua cần phải Consider bảo hành của nó, bảo hành này thường Protect người mua khỏi Defect của sản phẩm. Bảo hành thường Expire sau 1 năm mua hàng

Bảo hành imply rằng nhà sản xuất có trách nhiệm sửa chữa bất kỳ Defective product. Bảo hành này là 1 Promise nếu nhà sản xuất Break the promise thì điều này sẽ gây ra những Consequence nghiêm trọng cho Reputation cho nhà sản xuất đó.

Trước khi nhìn vào nghĩa của các từ vựng mà Fire Englsih cung cấp dưới đây thì các bạn hãy thử dựa vào đoạn câu chuyện trên và đoán thử nghĩa của những từ vựng đó là gì nhe.

  •  Từ vựng: 
  1. Consider /kənˈsɪd.ɚ/ (v) : Cân nhắc
  2.  Protect /prəˈtekt/  (v) : Bảo vệ
  3.  Defect /ˈdiː.fekt/  (v) : Lỗi
  4. Expire /ɪkˈspaɪr/ ( v ): Hết hạn
  5. Imply /ɪmˈplaɪ/ (v)  : ngụ ý, chỉ ra
  6. Defective product /ˈdiː.fekt/ /prəˈtekt/ (n) : Sản phẩm lỗi
  7. Promise /ˈprɑː.mɪs/ (v) : lời hứa
  8. Break the promise (v)  : phá vỡ lời hứa
  9. Consequence /ˈkɑːn.sə.kwəns/ : Hậu quả
  10. Reputation  /ˌrep.jəˈteɪ.ʃən/ : Danh tiếng

Mong rằng chuỗi Video 1 phút này sẽ giúp các bạn có thêm nhiều từ vựng để chinh phục điểm số TOEIC mà các bạn đã đặc ra nhé.

Xem thêm các video 1 phút TOEIC tại đây

Ngoài ra, nhằm để giúp các bạn có thể tự rèn luyện và tập làm quen với cách giải đề thầy Quý admin 2 nhóm ôn TOEIC lớn trên FB là TOEIC Tự học Online và Giải đề ETS 2020. Thầy sẽ tổ chức Chương trình 15 buổi luyện đề ETS hoàn toàn miễn phí cho các thành viên mới của nhóm, nhằm hỗ trợ cho các bạn MỚI ÔN TOEIC và SẮP THI làm quen với cấu trúc đề.

Nguồn: Tiếng Anh Thầy Quý

Tham gia lớp Lớp Zalo giải đề TOEIC miễn phí ngay! 

Đọc tiếp

Nhóm Zalo Giải đề ETS Free. Target 500+. Học livestream 16 buổiVào nhóm ngay
+
NGHE HOÀI TIẾNG ANH KHÔNG HIỂU?
NHẬN NGAY những bí quyết nghe Tiếng Anh hiệu quả nhất, được nhiều người đã áp dụng và thành công. Đảm bảo bạn sẽ thay đổi cách học nghe không hiệu quả của mình!
Đăng ký thông tin
ĐĂNG KÝ DANH SÁCH CHỜ
10 BỘ ĐỀ THI TOEIC CHỌN LỌC
TỔNG HỢP LỘ TRÌNH TOEIC
Trong lúc chờ đợi hãy cùng khám phá chương trình TOEIC ONLINE sau nhé!
Kết quả đang được xử lý và sẽ gửi đến email của bạn trong vòng 5-10p nữa
Đóng
THÔNG TIN HỌC VIÊN
TỔNG HỢP LỘ TRÌNH TOEIC
https://nghetienganhpro.com/lotrinhtoeic
HỘI THẢO ĐÃ HẾT HẠN ĐĂNG KÝ. ĐỢT HỘI THẢO TIẾP THEO: DỰ KIẾN THÁNG 1/2017
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DỰ HỘI THẢO
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DỰ HỘI THẢO
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DỰ HỘI THẢO
ĐĂNG KÝ THÔNG TIN DỰ HỘI THẢO
Trong lúc chờ đợi hãy cùng khám phá chương trình TOEIC ONLINE sau nhé!
Lộ trình và bài test miễn phí đang được gửi đến địa chỉ email bạn cung cấp. Vui lòng chờ từ 5' đến 10'
Đóng
Trong lúc chờ đợi hãy cùng khám phá chương trình TOEIC ONLINE sau nhé!
Thư mời hội thảo đã được gửi đến email của bạn. Vui lòng chờ từ 5' đến 10'. Nếu không nhận được mail của thầy vui lòng kiểm tra spam mail hoặc đăng ký lại!
Ôn luyện ETS Format 2020 với 10 buổi giải đề, 5 buổi học từ vựng các chủ đề phổ biến TOEIC
Chỉ nhận 30 chỗ
ĐĂNG KÝ THAM DỰ HỘI THẢO MIỄN PHÍ
NHẬN BÍ KÍP ÔN THI TOEIC
Thầy sẽ gửi cho bạn các tuyệt chiêu ôn thi TOEIC hiệu quả mà thầy biên soạn kỹ lưỡng trong quá trình ôn luyện và giảng dạy TOEIC
10 BỘ ĐỀ ÔN THI TOEIC CHỌN LỌC
ĐIỂM DANH BUỔI CHIA SẺ
XÁC NHẬN TẢI TÀI LIỆU
Ôn luyện ETS Format 2020 với 10 buổi giải đề, 5 buổi học từ vựng các chủ đề phổ biến TOEIC
Chỉ nhận 30 chỗ!